Arental Vietnam 12/2/2026 | 8:11:57 AM

7 Mẫu hợp đồng thuê văn phòng mới nhất 2026 đầy đủ điều khoản

Kiểm duyệt bài viết và thẩm định chuyên môn Dương Tuấn Cường

Hợp đồng thuê văn phòng là văn bản pháp lý xác lập thỏa thuận giữa bên thuê và bên cho thuê, giúp làm rõ chi phí thực trả, phạm vi sử dụng mặt bằng, trách nhiệm vận hành, điều kiện hoàn cọc, cũng như các trường hợp chấm dứt trước hạn. Trong bài viết này, bạn có thể tải nhanh mẫu hợp đồng theo từng loại hình thuê, đồng thời nắm vững khái niệm, mục đích, các điều khoản cần chốt rõ và lưu ý pháp lý quan trọng để hạn chế rủi ro tranh chấp khi ký kết.

Tổng hợp hơn 5 mẫu hợp đồng cho thuê văn phòng form chuẩn.
Cập nhật 5+ mẫu hợp đồng thuê văn phòng công ty.

Các mẫu hợp đồng thuê văn phòng phổ biến

Dưới đây là các mẫu hợp đồng được phân loại theo từng nhu cầu thuê thực tế. Bạn chỉ cần chọn đúng loại hình, tải mẫu miễn phí, điền thông tin cơ bản, sau đó rà soát lại các phần quan trọng như chi phí, điều khoản chấm dứt.

Mẫu hợp đồng thuê sàn văn phòng tại tòa nhà

Mẫu này phù hợp khi doanh nghiệp thuê nguyên sàn hoặc diện tích lớn trong tòa nhà văn phòng, tự thiết kế thi công nội thất, tự vận hành. Khi dùng mẫu, bạn nên ưu tiên làm rõ 4 nhóm nội dung: diện tích và cách đo, cơ cấu chi phí ngoài tiền thuê, thời gian fit out và ngày bắt đầu tính tiền, quy định vận hành tòa nhà.

Tải mẫu hợp đồng thuê văn phòng làm việc.
Mẫu hợp đồng thuê văn phòng phù hợp khi cho thuê sàn trống.

Tải xuống miễn phí mẫu hợp đồng cho thuê sàn trống văn phòng.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

----------------

HỢP ĐỒNG THUÊ VĂN PHÒNG

Số: ………………….

  • Căn cứ Bộ Luật Dân Sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24/11/2015.

  • Căn cứ Luật Thương Mại số 36/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14/06/2005.

  • Căn cứ vào Bộ luật dân sự số 33/2005 QH11 của nước CHXHCN Việt Nam.

  • Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên.

Hôm nay, ngày …. tháng …. năm .…….., tại địa chỉ số :..................................................................chúng tôi gồm:

1. BÊN CHO THUÊ VĂN PHÒNG (Bên A):

Tên doanh nghiệp : ………………………………………………………………………………

Mã số thuế : ………………………………………………………………………………

Địa chỉ : ………………………………………………………………………………

Đại diện : ………………………………………………………………………………

Chức vụ : ………………………………………………………………………………

CCCD : ………………………………………………………………………………

Ngày cấp : ………………………………………………………………………...……

Nơi cấp : …………………………………………………………………………...…

Điện thoại : ………………………………………………………………………………

Email : ………………………………………………………………………………

2. BÊN THUÊ VĂN PHÒNG (BÊN B):

Tên doanh nghiệp : ………………………………………………………………………

Mã số thuế : ………………………………………………………………………

Địa chỉ : ………………………………………………………………………

Đại diện : ………………………………………………………………………

Chức vụ : ………………………………………………………………………

Hộ chiếu : ………………………………………………………………………

Ngày cấp : ………………………………………………………………………

Nơi cấp : ………………………………………………………………………

Địa chỉ thường trú : ………………………………………………………………………

Địa chỉ liên lạc :  ………………………………………………………………………

Điện thoại : ………………………………………………………………………

Email : ………………………………………………………………………

Hai bên đồng ý thực hiện việc thuê tài sản với các thỏa thuận như sau:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

  1. Bên A đồng ý cho Bên B thuê ……………………………………………………………………..
  2. Mục đích cho thuê: Bên B sử dụng khu vực cho thuê nêu trên làm văn phòng làm việc.

ĐIỀU 2: THỜI HẠN THUÊ

  1. Thời hạn thuê ……………, bắt đầu từ ngày …………………. đến hết ngày ……………………
  2. Trong thời gian hợp đồng có hiệu lực, nếu một trong hai bên đơn phương hủy ngang hợp đồng, bên hủy ngang sẽ phải bồi thường cho bên còn lại một khoản tiền tương ứng với số tiền mà Bên B đã đặt cọc cho Bên A.
  3. Gia hạn hợp đồng: Khi hợp đồng hết hạn, Bên B có quyền ưu tiên gia hạn hợp đồng nếu khu vực thuê vẫn được sử dụng để cho thuê. Trong trường hợp Bên B muốn gia hạn hợp đồng, Bên B phải thông báo cho Bên A bằng văn bản ít nhất 03 (ba) tháng trước ngày hợp đồng hiện tại hết hạn.
  4. Nếu Bên B quyết định gia hạn, hai bên sẽ ký một phụ lục hợp đồng với các thỏa thuận về thời hạn thuê mới và điều chỉnh giá thuê. Mức giá thuê mới có thể được điều chỉnh để phản ánh mức giá thị trường hiện tại cho các tòa nhà tương tự trong khu vực, tuy nhiên mức giá này không được tăng quá 10% (mười phần trăm) so với giá thuê tại thời điểm điều chỉnh.
  5. Trong trường hợp hai bên không thống nhất được về giá thuê hoặc điều kiện thuê mới, Bên B có quyền gia hạn thêm 01 (một) tháng với mức giá thuê không thay đổi trong khi chờ chuyển đến địa điểm khác.
  6. Hết hiệu lực hợp đồng 

Sau khi hết thời hạn hợp đồng, nếu hai bên vẫn có nhu cầu thuê và cho thuê, một phụ lục hợp đồng mới phải được lập. Nếu không có nhu cầu tiếp tục, hợp đồng sẽ hết hiệu lực và các bên sẽ không còn ràng buộc nhau bởi các điều khoản trong hợp đồng này.

ĐIỀU 3: GIÁ THUÊ VÀ PHÍ DỊCH VỤ

1. Giá thuê mặt bằng

Giá thuê đối với diện tích nêu tại Điều 1 là: ………………… đồng mỗi tháng, chưa bao gồm VAT.

VAT áp dụng theo quy định pháp luật tại thời điểm xuất hóa đơn. Trường hợp Nhà nước điều chỉnh thuế suất VAT, tổng số tiền thanh toán tương ứng sẽ được điều chỉnh theo thuế suất mới.

Giá thuê nêu trên được giữ ổn định trong thời hạn thuê từ ngày …/…/… đến ngày …/…/…

2. Phí quản lý, phí dịch vụ tòa nhà

Phí quản lý, phí dịch vụ tòa nhà: ………………… đồng/m2/tháng.

Khoản phí này không bao gồm trong giá thuê, do Bên B thanh toán theo kỳ cùng tiền thuê, hoặc thanh toán trực tiếp cho Ban quản lý tòa nhà theo quy định tòa nhà (tùy phương án hai bên thống nhất tại Hợp đồng).

3. Chi phí điện, nước, điều hòa, các dịch vụ tiêu thụ

Điện, nước, điều hòa (nếu có), các chi phí sử dụng khác được tính theo công tơ, đồng hồ đo, hoặc theo phương thức đo đếm của tòa nhà, đơn giá theo quy định của nhà cung cấp dịch vụ, hoặc theo biểu phí tòa nhà tại thời điểm phát sinh.

Các khoản này không bao gồm trong giá thuê.

4. Internet, điện thoại, dịch vụ viễn thông

Bên B tự liên hệ nhà cung cấp để lắp đặt, sử dụng, thanh toán chi phí internet, điện thoại tại khu vực thuê, trừ khi hai bên có thỏa thuận bằng văn bản rằng Bên A cung cấp dịch vụ này với mức phí cụ thể.

5. Phí gửi xe

Phí gửi xe áp dụng theo biểu phí tòa nhà tại từng thời điểm.

Số lượng suất gửi xe được hỗ trợ, hoặc mức phí ưu đãi (nếu có): …………………

Nếu tòa nhà điều chỉnh biểu phí, Bên B thanh toán theo biểu phí mới kể từ ngày áp dụng.

6. Khoản thanh toán

Tổng số tiền Bên B thanh toán cho Bên A theo kỳ bao gồm: tiền thuê, VAT (nếu có), cùng các khoản phí Bên A thu hộ theo thỏa thuận tại khoản 2, khoản 3, khoản 5 Điều này (nếu áp dụng).

7. Hóa đơn, chứng từ

Sau khi Bên B hoàn tất thanh toán, Bên A xuất hóa đơn hợp pháp đối với tiền thuê và các khoản phí do Bên A cung cấp, hoặc thu theo thỏa thuận phù hợp quy định hiện hành.

Đối với các khoản do Ban quản lý tòa nhà thu trực tiếp, chứng từ thực hiện theo quy định của Ban quản lý tòa nhà.

ĐIỀU 4: ĐẶT CỌC

  1. Bên B sẽ tiến hành đặt cọc cho Bên A một khoản tiền tương đương với ba tháng tiền thuê trước hoặc ngay sau khi ký kết hợp đồng. Số tiền đặt cọc được xác định là ……….. VND.
  2. Số tiền đặt cọc sẽ được hoàn trả lại cho Bên B khi hợp đồng kết thúc, với điều kiện Bên B không vi phạm các điều khoản của hợp đồng và hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ phát sinh (nếu có). Trong trường hợp hoàn trả tiền đặt cọc trễ hơn …. ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản thanh lý hợp đồng, Bên A sẽ chịu lãi suất ……/ngày trên số tiền chậm thanh toán.
  3. Khoản tiền đặt cọc này sẽ được Bên A giữ trong suốt thời gian thuê mà không phát sinh bất kỳ lãi suất nào cho Bên B.
  4. Bên B không được phép sử dụng tiền đặt cọc để khấu trừ tiền thuê hoặc bất kỳ khoản phí nào khác, bao gồm cả tiền điện và phí gửi xe. Khoản tiền này sẽ được giữ lại nhằm đảm bảo rằng Bên B tuân thủ và thực hiện đầy đủ các điều khoản và điều kiện của hợp đồng.
  5. Trong trường hợp Bên B vi phạm hợp đồng gây thiệt hại đến tài sản của Bên A trong quá trình thực hiện hợp đồng, Bên A có quyền xử lý khoản tiền đặt cọc để bồi thường cho những thiệt hại đó.

ĐIỀU 5: PHƯƠNG THỨC VÀ THỜI HẠN THANH TOÁN

  1. Tiền thuê sẽ được thanh toán định kỳ hàng tháng, trong vòng 5 ngày làm việc đầu của mỗi tháng (từ ngày 01 đến ngày 05). Nếu tiền thuê không được thanh toán đầy đủ trong thời gian này, Bên B sẽ bị phạt lãi suất …..%/ngày trên số tiền chậm trả. Nếu việc thanh toán trễ hơn ngày 20 của mỗi tháng, sẽ được coi là vi phạm hợp đồng, và Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng ngay lập tức bằng cách gửi thông báo bằng văn bản. Trong trường hợp này, Bên A không có nghĩa vụ hoàn trả tiền đặt cọc. Bên B vẫn có trách nhiệm thanh toán tiền thuê và các chi phí khác (nếu có) đến thời điểm chấm 
  2. Tiền thuê nhà sẽ được thanh toán bằng hình thức (chuyển khoản ngân hàng/tiền mặt/séc hoặc hình thức khác).
  3. Sau khi ký kết hợp đồng, Bên B sẽ thanh toán cho Bên A số tiền thuê của tháng đầu tiên ngay lập tức. Các đợt thanh toán tiếp theo sẽ được thực hiện trong vòng .... ngày đầu của mỗi tháng tiếp theo trong kỳ thanh toán.
  4. Bên A có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các hồ sơ liên quan cho Bên B bao gồm:
  • Thư đề nghị thanh toán do Bên A phát hành trước khi thanh toán.

ĐIỀU 6: BÀN GIAO KHU VỰC CHO THUÊ – CẢI TẠO TRANG TRÍ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ.

  1. Bên A sẽ bàn giao mặt bằng văn phòng với các tiêu chuẩn bao gồm trần nhà, hệ thống chiếu sáng, sàn gạch men cao cấp, tường sơn trắng, cửa sổ kính, ổ điện, công tắc, máy điều hòa, hệ thống phòng cháy tiêu chuẩn quốc gia, thang máy, thang bộ, cùng với an ninh và vệ sinh khu vực chung của tòa nhà.
  2. Bên B được quyền sử dụng cầu thang bộ, thang máy công cộng, hệ thống phòng cháy chữa cháy chung, an ninh ngoài, chiếu sáng công cộng và vệ sinh khu vực công cộng (không bao gồm khu vực đã bàn giao cho Bên B).
  3. Bên B có quyền cải tạo, sửa chữa và trang trí nội thất với chi phí của mình, nhưng không được làm ảnh hưởng đến kết cấu và kiến trúc của tòa nhà. Nếu cải tạo ảnh hưởng đến kết cấu, Bên B phải thông báo và được sự chấp thuận từ Bên A trước khi thực hiện.

ĐIỀU 7: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

  1. Nhận tiền thuê nhà đầy đủ và đúng thỏa thuận trong hợp đồng này.
  2. Yêu cầu Bên B thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cam kết theo hợp đồng này.
  3. Được quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng theo quy định tại hợp đồng này.
  4. Bàn giao khu vực cho thuê cho Bên B theo đúng thỏa thuận của hợp đồng này.
  5. Đảm bảo tính hợp pháp về quyền quản lý, sử dụng khu vực cho thuê của tòa nhà theo pháp luật hiện hành. Bên A có toàn quyền cho Bên B thuê mà không vi phạm bất cứ thỏa thuận hay cam kết với bên thứ ba nào, đảm bảo quyền sử dụng đầy đủ, độc lập và riêng lẻ của Bên B trong suốt thời gian thuê.
  6. Chịu trách nhiệm với Bên B nếu có bất kỳ tranh chấp nào liên quan đến quyền sở hữu khu vực cho thuê làm ảnh hưởng đến việc thuê của Bên B.
  7. Phối hợp với Bên B về các vấn đề thuộc trách nhiệm Bên A trong khu vực cho thuê trong các đợt thanh tra, kiểm tra (nếu có).
  8. Nhanh chóng tiến hành lắp đặt, sửa chữa các thiết bị như đường dây ngầm mạng, điện thoại, đường điện, cấp thoát nước hoặc thiết bị công trình khác chung của tòa nhà và có liên quan đến khu vực cho thuê đối với các thiết bị do Bên A lắp đặt, và tự trang trải các khoản chi phí phát sinh liên quan (trừ việc thay thế bóng đèn, ổ cắm tại diện tích thuê sẽ do Bên B chịu trách nhiệm). Thời gian khắc phục không quá 4 tiếng trong giờ làm việc hoặc không quá 12 tiếng ngoài giờ làm việc.
  9. Bên A có nghĩa vụ nộp các khoản thuế liên quan đến khoản tiền Bên A nhận được từ Bên B, theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  10. Đảm bảo đầy đủ các dịch vụ tiện ích và hệ thống cung cấp dịch vụ được nối với khu vực thuê như Bên A đã thiết kế và lắp đặt để Bên B có thể sử dụng khu vực cho thuê theo các mục đích dự kiến.
  11. Thường xuyên bảo dưỡng, sửa chữa và thay thế (nếu cần thiết) thiết bị ngoài khu vực thuê, khu vực công cộng, đường đi bộ và các hệ thống dịch vụ trong và xung quanh tòa nhà.
  12. Bên A có quyền ra vào khu vực cho thuê vào bất kỳ lúc nào với thông báo trước cho Bên B để kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng khu vực thuê và các trang thiết bị do Bên A lắp đặt bên trong khu vực cho thuê hoặc sẽ thay mới khi không thể sửa được.
  13. Không bán tất cả hoặc một phần của tòa nhà trong bất kỳ thời điểm nào trừ khi hợp đồng bán bao gồm điều kiện không ảnh hưởng đến quyền lợi của Bên B trong hợp đồng thuê này. Trong trường hợp Bên A chuyển nhượng quyền sở hữu cho bên thứ ba, phải đảm bảo bên thứ ba đồng ý tiếp tục cho Bên B thuê đến hết hạn hợp đồng với các điều khoản đã thỏa thuận.
  14. Cung cấp toàn bộ dịch vụ của tòa nhà cho diện tích công cộng, bao gồm duy trì, làm sạch, sửa chữa các tiện ích công cộng (thang máy, chiếu sáng khu vực công cộng, nhà vệ sinh), cung cấp dịch vụ thang máy 24/24 (trừ bảo trì, mất điện), làm vệ sinh và bảo vệ khu vực công cộng, và hệ thống phòng cháy chữa cháy chung của tòa nhà.
  15. Bên A định kỳ kiểm tra tòa nhà 3 tháng một lần và phát hiện các lỗi hư hỏng do Bên B gây ra. Yêu cầu Bên B sửa chữa hư hỏng do lỗi của Bên B gây ra và sử dụng văn phòng theo đúng mục đích thỏa thuận..
  16. Cho phép Bên B thực hiện các công việc sửa chữa và cải tạo để phục vụ quá trình kinh doanh, với sự đồng ý của Bên A.
  17. Bảo đảm an ninh, an toàn cho Bên B trong thời gian thực hiện hợp đồng thuê và bồi thường thiệt hại nếu có.
  18. Bồi thường thiệt hại cho Bên B nếu người bảo vệ của Bên A làm mất mát hoặc hư hỏng tài sản của Bên B.
  19. Đảm bảo hiệu lực của hợp đồng thuê về chủ thể, đối tượng và hình thức hợp đồng.

ĐIỀU 8: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ BÊN B

  1. Bên B được quyền sử dụng khu vực cho thuê đúng với mục đích cho thuê đã thỏa thuận.
  2. Bên B được phép lắp đặt các trang thiết bị cần thiết cho hoạt động kinh doanh trong khu vực cho thuê.
  3. Bên B có quyền sử dụng lối đi chung, thang máy và cầu thang bộ dẫn đến khu vực cho thuê.
  4. Bên B có quyền sử dụng các đường ống, dây cáp điện và cáp điện thoại dẫn đến hộp kỹ thuật của tầng có khu vực cho thuê.
  5. Bên B có quyền sử dụng các thiết bị và tiện nghi do Bên A cung cấp hoặc thi công, cùng với các dịch vụ chung của tòa nhà.
  6. Bên B có quyền thu hồi các trang thiết bị do mình đầu tư sau khi kết thúc hợp đồng.
  7. Bên B có quyền yêu cầu Bên A sửa chữa kịp thời các hư hỏng thuộc trách nhiệm của Bên A để đảm bảo an toàn khu vực cho thuê.
  8. Bên B có quyền ra vào khu vực thuê bất cứ lúc nào trong giờ làm việc mà không ảnh hưởng đến an ninh và vệ sinh chung của tòa nhà.
  9. Bên B không được cho thuê lại, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ khu vực cho thuê và các trang thiết bị của Bên A mà không có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A. Trong trường hợp có nhu cầu cho thuê lại hoặc chuyển nhượng, Bên B phải thông báo trước bằng văn bản cho Bên A ít nhất 03 tháng để Bên A xem xét và quyết định.
  10. Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng theo các quy định đã thỏa thuận trong hợp đồng.
  11. Bên B phải thanh toán tiền thuê đầy đủ và đúng hạn theo quy định trong hợp đồng.
  12. Bên B phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật và đảm bảo trật tự, vệ sinh công cộng, phòng cháy chữa cháy tại khu vực thuê.
  13. Bên B chịu trách nhiệm về tất cả các hư hại hoặc mất mát xảy ra đối với thiết bị của Bên A trong quá trình sử dụng, ngoại trừ hao mòn thông thường. Bên B cũng phải chịu trách nhiệm về hư hại do bên thứ ba gây ra, trừ trường hợp hư hại đó do Bên A hoặc nhân viên của Bên A gây ra.
  14. Bên B phải giữ gìn nội thất của khu vực thuê luôn ở tình trạng tốt, sạch sẽ, và sửa chữa, bảo quản thích hợp trong suốt thời gian hợp đồng, ngoại trừ hao mòn thông thường.
  15. Bên B phải bồi hoàn cho Bên A các chi phí hợp lý phát sinh từ việc sửa chữa hoặc thay thế các bộ phận hỏng hóc do Bên B gây ra trong thời gian thuê.
  16. Bên B chịu trách nhiệm bồi thường cho Bên A toàn bộ tổn thất về vật chất và tài sản của tòa nhà trong trường hợp thiệt hại do Bên B gây ra.
  17. Bên B phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy chế và điều lệ của tòa nhà cũng như quy định của pháp luật Việt Nam.
  18. Bên B sẽ nhận lại tiền đặt cọc sau khi hợp đồng hết hiệu lực và sau khi thanh toán các chi phí phát sinh (nếu có).
  19. Bên B phải hoàn trả khu vực thuê về trạng thái ban đầu trước hoặc vào ngày kết thúc hợp đồng và có quyền di dời thiết bị đã lắp đặt. Nếu cần thêm thời gian di dời, Bên B phải thông báo cho Bên A và thời gian tối đa để di dời là 07 ngày làm việc sau khi hợp đồng kết thúc, với phí thuê thêm theo hợp đồng này.
  20. Các bên tự chịu trách nhiệm về chi phí pháp lý của mình.

ĐIỀU 9: SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG

Sự kiện bất khả kháng là những sự việc xảy ra ngoài tầm kiểm soát của bên bị tác động, bao gồm các hành vi của cơ quan hành chính, chính quyền địa phương có quyết định hoặc chính sách liên quan đến đất đai tại địa điểm thuê, thiên tai, chiến tranh, bạo loạn, nổi loạn, và phá hoại.

Việc thực hiện nghĩa vụ của các Bên theo Hợp đồng có thể bị gián đoạn trong thời gian xảy ra Sự kiện bất khả kháng. Tuy nhiên, Bên bị ảnh hưởng trong việc thực hiện nghĩa vụ của mình do Sự kiện bất khả kháng phải:

(i) Nhanh chóng gửi thông báo ngay cho Bên kia khi nhận thấy rằng mình không thể thực hiện được nghĩa vụ do Sự kiện bất khả kháng,

(ii) Dùng mọi nỗ lực để tránh hoặc loại trừ nguyên nhân của Sự kiện bất khả kháng này,

(iii) Tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của Bên này theo Hợp đồng.

Hợp đồng có thể được chấm dứt trong trường hợp Sự kiện bất khả kháng làm ngăn trở các Bên thực hiện Hợp đồng này trong thời gian 01 (một) tháng liên tục hoặc lâu hơn.

ĐIỀU 10: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

  1. Hợp đồng thuê văn phòng này sẽ chấm dứt khi hết thời hạn hợp đồng mà các bên không thỏa thuận gia hạn.
  2. Hợp đồng sẽ chấm dứt nếu khu vực cho thuê không còn tồn tại do hành động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu tiêu hủy hoặc phá dỡ.
  3. Tình trạng của diện tích thuê
  4. Hợp đồng sẽ chấm dứt nếu diện tích thuê bị phá hủy, hư hại hoặc hư hỏng đến mức không còn phù hợp để sử dụng hoặc không thể vào được, và tình trạng đó không thể khắc phục được.
  5. Nếu một trong hai Bên vi phạm nghiêm trọng các điều khoản của hợp đồng, bên còn lại có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng sau khi đã thông báo cho bên vi phạm biết, và bên vi phạm phải bồi thường cho bên còn lại số tiền tương ứng… tháng tiền thuê nhà theo giá đã thỏa thuận.
  6. Nếu Bên B muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, Bên B phải thông báo cho Bên A ít nhất 07 ngày trước khi chấm dứt. Trong trường hợp này, Bên B sẽ không được hoàn lại tiền đặt cọc hoặc số tiền đã thanh toán trước nhưng chưa sử dụng. Nếu Bên A muốn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, Bên A phải thông báo bằng văn bản cho Bên B ít nhất 30 ngày trước khi chấm dứt. Bên A sẽ phải hoàn lại tiền đặt cọc cho Bên B..
  7. Hợp đồng sẽ chấm dứt trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng mà không thể khắc phục được hoặc kéo dài hơn thời gian quy định.

 ĐIỀU 11: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Các bên có nghĩa vụ thực hiện các điều khoản của hợp đồng này. Mọi tranh chấp phát sinh liên quan đến hợp đồng sẽ được giải quyết thông qua hòa giải giữa hai bên. Trong trường hợp không đạt được sự đồng thuận qua hòa giải, tranh chấp sẽ được đưa ra Tòa án có thẩm quyền giải quyết trong vòng 30 ngày kể từ khi tranh chấp được đưa ra hòa giải.

Hợp đồng này có hiệu lực ngay sau khi cả hai bên ký kết và đóng dấu pháp nhân. Mọi sửa đổi, bổ sung, hoặc hủy bỏ hợp đồng phải được lập thành văn bản và có đóng dấu pháp nhân của cả hai bên mới có giá trị pháp lý.

Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản chính, mỗi bên giữ 01 (một) bản chính có giá trị pháp lý như nhau.

Hai bên đã đọc và đồng ý với toàn bộ nội dung của hợp đồng, bao gồm quyền lợi, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp và hậu quả pháp lý liên quan đến việc ký kết hợp đồng này. Mỗi bên đã đọc lại toàn văn hợp đồng, ký tên, đóng dấu và giữ một bản chính để thực hiện.

………………., ngày…. tháng…. năm 20…….

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B 

(Ký tên và đóng dấu) (Ký tên và đóng dấu)

Mẫu hợp đồng thuê văn phòng trọn gói

Mẫu này phù hợp khi bạn cần “vào làm nhanh” với phòng có sẵn nội thất, internet, lễ tân, phòng họp và dịch vụ vận hành. Điểm quan trọng là hợp đồng phải thể hiện rõ “giá đã bao gồm gì”, giới hạn tiện ích trong gói, phụ phí phát sinh và chính sách hoàn cọc khi kết thúc hoặc chấm dứt sớm.

Hợp đồng cho thuê văn phòng trọn gói.
Hợp đồng cho thuê văn phòng trọn gói.

>>> Link download mẫu hợp đồng thuê văn phòng trọn gói giúp bạn có thể điều chỉnh theo nhu cầu và ngân sách của doanh nghiệp thực tế.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——–***——–

HỢP ĐỒNG THUÊ VĂN PHÒNG

Số: ..............................

  • Căn cứ Bộ Luật Dân Sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24/11/2015. 

  • Căn cứ Luật Thương Mại số 36/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14/06/2005. 

  • Căn cứ thỏa thuận giữa các bên:

Hôm nay, ngày … tháng … năm ….. tại trụ sở công ty ……………………………………….., địa chỉ…………………………………………………………………………. các bên gồm có:

1. BÊN A: (BÊN CHO THUÊ VĂN PHÒNG)

Đại diện : Ông/bà ................................................................................................................

Tên công ty : ............................................................................................................................

Chức vụ : ............................................................................................................................

Trụ sở chính : ............................................................................................................................

CCCD : ............................................................................................................................

Điện thoại : ................................................................Fax: ....................................................

Mã số thuế : ............................................................................................................................

Email : ............................................................................................................................

2. BÊN B: (BÊN THUÊ VĂN PHÒNG)

Đại diện : Ông/bà ................................................................................................................

Tên công ty : ............................................................................................................................

Chức vụ : ............................................................................................................................

Trụ sở chính : ............................................................................................................................

CCCD : ............................................................................................................................

Điện thoại : ................................................................Fax: ....................................................

Mã số thuế : ............................................................................................................................

Email : ............................................................................................................................

Sau khi bàn bạc, bên A và bên B đồng ý việc cho thuê và thuê tài sản; thống nhất ký kết hợp đồng với các nội dung, điều khoản như sau:

ĐIỀU 1. NỘI DUNG DỊCH VỤ CUNG CẤP

1.1 Tài sản thuê:

Bên A đồng ý cho Bên B thuê văn phòng: …………….. diện tích ….…… m2 tại Tầng …… Tòa nhà …………………………………………………………………………………………

Các dịch vụ đi kèm bao gồm

- Lễ tân: bao gồm các dịch vụ ………………………………………………………………….

- Trà nước: ………………………………………………………………………………………

- Phòng họp: …… giờ sử dụng

- In ấn: …… bản

- Vị trí đỗ xe máy: ......... vị trí

1.2 Mục đích thuê:

Sử dụng văn phòng làm trụ sở công ty, văn phòng đại diện, địa chỉ đăng ký kinh doanh, địa chỉ giao dịch, nhận thư, địa điểm thực hiện dự án, làm việc và đón tiếp khách hàng.

ĐIỀU 2. THỜI HẠN HỢP ĐỒNG

2.1 Thời hạn thuê là …………..…....., từ …./……/……. đến …./……/……..

2.2 Thời gian tính tiền thuê bắt đầu từ ngày .…./……/……..

2.3. Gia hạn hợp đồng

Khi hợp đồng kết thúc, nếu bên B muốn thuê tiếp, cần thông báo cho Bên A ít nhất …… ngày trước ngày kết thúc hợp đồng.

Mức giá thuê mới không được tăng quá ……% trên giá thuê tại thời điểm điều chỉnh. Trong trường hợp hai bên không thống nhất được giá thuê hoặc điều kiện thuê mới, tùy theo nhu cầu của mình Bên B sẽ được gia hạn thêm ……. tháng với đơn giá tiền thuê không thay đổi trong khi chờ chuyển đi nơi khác.

ĐIỀU 3. GIÁ THUÊ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

3.1 Giá thuê

Giá thuê là: ……………………………………………………………………………………...

Tổng tiền: ……………………………………………………………………………….……...

Bằng chữ: ……………………………………………………………………………….………

Giá thuê đã bao gồm các dịch vụ được liệt kê tại mục 1.3 của hợp đồng này.

Giá thuê chưa bao gồm các chi phí sau: …………………………………...…………… các chi phí này sẽ được tính với đơn giá sau:

  • Giá điện: 
  • Giá nước:
  • Giá giữ xe:
  • Phí làm việc ngoài giờ:
  • Phí dịch vụ, quản lý:

3.2 Đặt cọc

Bên B phải đặt cọc cho Bên A số tiền ……………………….., tương đương với ……… tháng thuê nhà trong vòng …. ngày kể từ ngày ký hợp đồng.

Tiền đặt cọc sẽ được Bên A giữ lại trong suốt thời gian thuê và hoàn trả cho Bên B sau khi hết thời gian thuê, để đảm bảo Bên B thực hiện theo điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng này.

Khoản tiền cọc sẽ được Bên A trả lại cho Bên B trong thời hạn …. ngày kể từ khi kết thúc hợp đồng, nếu Bên B không vi phạm hợp đồng và hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ phát sinh (nếu có) khi hết thời hạn hợp đồng.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu Bên B vi phạm hợp đồng gây ra tình trạng thiệt hại cho Bên A thì Bên A có quyền trừ khoản tiền cọc để thanh toán thiệt hại gây ra.

3.3 Phương thức thanh toán:

Tiền thuê sẽ được thanh toán định kỳ …… tháng/ lần trong vòng ….. ngày làm việc đầu của mỗi đợt thanh toán bắt đầu từ thời gian tính tiền thuê.

Bên B sẽ thanh toán cho Bên A bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng theo thông tin như sau:

  • Tên tài khoản: …………………………………………………………………………..
  • Số tài khoản: ……………………………………………………………………………
  • Ngân hàng: ……………………………………………………………………………...
  • Chi nhánh: ………………………………………………………………………………

Trường hợp thanh toán bằng hình thức chuyển khoản, bên B chịu phí thanh toán (nếu có). Sau khi thanh toán, Bên B giữ lại biên lai để thông báo cho Bên A bằng email.

Sau ngày thứ …. chậm thanh toán, sẽ …………………………………………………………

………………………………………………… (tùy theo chính sách, thỏa thuận của hai bên).

ĐIỀU 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

4.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A - Bên cho thuê văn phòng:

  • Quyền yêu cầu Bên B thực hiện thanh toán đầy đủ và đúng hạn các khoản phí theo Điều 3 của hợp đồng này;
  • Bên A sẽ không chịu trách nhiệm cho bất kỳ hoạt động kinh doanh và các khách hàng của Bên B. Tất cả tranh chấp, khiếu nại từ những khách hàng liên quan đến các dịch vụ của Bên B đều sẽ do Bên B chịu trách nhiệm;
  • Nghĩa vụ cung cấp cho Bên B các dịch vụ theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng;
  • Bảo dưỡng, sửa chữa cơ sở vật chất, trang thiết bị cho thuê;
  • Tạo điều kiện cho Bên B sử dụng thuận tiện các dịch vụ cung cấp;
  • Nộp các loại thuế, chi phí điện, nước, wifi;
  • Các nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật.

4.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B - Bên thuê văn phòng:

  • Sử dụng tài sản cho thuê theo đúng mục đích đã thỏa thuận ở Điều 1.2; 
  • Được sử dụng cơ sở vật và các dịch vụ bên A cung cấp theo thỏa thuận;
  • Nghĩa vụ thanh toán đầy đủ và đúng hạn cho Bên A theo quy định hợp đồng;
  • Phải đặt lịch trước ít nhất …. ngày khi muốn sử dụng phòng họp, phòng tiếp khách;
  • Tuân thủ các quy định của Bên A về thời gian làm việc, mục đích sử dụng phòng chức năng, cơ sở vật chất và trang thiết bị;
  • Giữ gìn cơ sở vật chất, trang thiết bị và sử dụng tiết kiệm điện, nước;
  • Không được chuyển nhượng hợp đồng hoặc cho cá nhân, tổ chức khác thuê lại trừ trường hợp Bên A đồng ý;
  • Chấp hành các quy định về an ninh trật tự và giữ gìn vệ sinh môi trường tại khu vực;
  • Tự chịu trách nhiệm về tài sản của Bên A khi sử dụng văn phòng;
  • Bên B cam kết không sử dụng hợp đồng này với mục đích trái pháp luật nào, gây thiệt hại cho Bên A;
  • Bên B không sử dụng tên của Bên A hoặc kết hợp dù chỉ một phần của bất kỳ hoạt động nào của Bên A. Tất cả hành vi vi phạm điều khoản này sẽ chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho Bên A và có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần thông báo.

ĐIỀU 5. BÀN GIAO KHU VỰC CHO THUÊ – CẢI TẠO TRANG TRÍ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ

5.1. Bên A bàn giao:..........(hiện trạng văn phòng và vật dụng kèm theo) .................................. .......................................................................................................................................................

....................................................................................................................................................... 

....................................................................................................................................................... 

5.2. Bên A đảm bảo cho Bên B được sử dụng chung các khu vực .............................................. .......................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................

....................................................................................................................................................... 

5.3. Bên B được quyền cải tạo, sửa chữa và trang trí nội thất bằng chi phí của mình. Công việc cải tạo, sửa chữa và trang trí nội thất không được làm ảnh hưởng đến kiến trúc và kết cấu của tòa nhà.

Trong trường hợp việc cải tạo, sửa chữa làm ảnh hưởng đến kết cấu và kiến trúc của tòa nhà phải thông báo cho Bên A và được Bên A phê duyệt thiết kế trước khi thực hiện. 

ĐIỀU 6. PHẠT VI PHẠM VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

Nếu một bên vi phạm bất cứ điều khoản nào trong hợp đồng thì phải chịu mức phạt…………

…………………………...…………………(theo hai bên thỏa thuận, hoặc chính sách bên A).

Nếu có thiệt hại xảy ra, bên vi phạm hợp đồng phải đồng thời bồi thường thiệt hại và xử lý hậu quả phát sinh để thực hiện được hợp đồng một cách tốt nhất.

ĐIỀU 7. KẾT THÚC HỢP ĐỒNG

7.1 Tự động thanh lý, chấm dứt trong các trường hợp sau:

  • Khi hết hạn hợp đồng và các bên hoàn thành quyền và nghĩa vụ với nhau, không có thỏa thuận khác.
  • Trường hợp bất khả kháng: Động đất, chiến tranh, giông bão...
  • Một trong hai bên có hành vi vi phạm hợp đồng.
  • Hai Bên bị Chính Phủ Việt Nam hoặc một cơ quan có thẩm quyền quyết định chấm dứt hoạt động.

7.2 Đơn phương chấm dứt hợp đồng

- Quy định theo pháp luật, thỏa thuận, đàm phán ban đầu của hai bên.

ĐIỀU 8. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng sẽ được giải quyết bằng thương lượng, hòa giải. Trường hợp thương lượng, hòa giải không thành, tranh chấp sẽ được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền.

ĐIỀU 9: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

9.1 Thời gian hoạt động của văn phòng

- Thứ hai – Thứ sáu : …………………………………………………………………………

- Thứ bảy – Chủ Nhật : ………………………………………………………………………

Trường hợp Bên B có nhu cầu làm việc ngoài giờ, Bên B phải thông báo với Bên A trước tối thiểu …………….. và chịu chi phí làm việc ngoài giờ là ……………

9.2  Hợp Đồng Thuê này được lập thành hai (02) bản chính. Mỗi Bên giữ một (01) bản chính có giá trị pháp lý như nhau.

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Bên A Bên B

(Ký tên và đóng dấu) (Ký tên và đóng dấu)

Mẫu hợp đồng thuê chỗ ngồi coworking

Mẫu này phù hợp cho freelancer, nhóm dự án hoặc startup cần linh hoạt theo tháng, theo ngày. Khi áp dụng, cần mô tả rõ loại chỗ ngồi, quyền sử dụng không gian chung, chính sách phòng họp, quy định khách đến làm việc, điều khoản bảo mật, cùng các quy tắc về tài sản cá nhân và an ninh.

Mẫu hợp đồng thuê văn phòng với cá nhân khi thuê chỗ ngồi làm việc.
Tải miễn phí mẫu hợp đồng thuê chỗ ngồi làm việc làm văn phòng công ty.

Bạn có thể tải mẫu hợp đồng cho thuê chỗ ngồi làm việc để chỉnh sửa theo nhu cầu hoặc dùng làm cơ sở trao đổi với bên cho thuê.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——–***——–

HỢP ĐỒNG THUÊ CHỖ NGỒI LÀM VIỆC

Số: ..............................

  • Căn cứ Bộ Luật Dân Sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24/11/2015. 

  • Căn cứ Luật Thương Mại số 36/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14/06/2005. 

  • Căn cứ thỏa thuận giữa các bên

Hôm nay, ngày … tháng … năm ….. tại trụ sở công ty ……………………………………….., địa chỉ…………………………………………………………………………. các bên gồm có:

1. BÊN A: (BÊN CHO THUÊ VĂN PHÒNG)

Đại diện : Ông/bà ................................................................................................................

Tên công ty : ............................................................................................................................

Chức vụ : ............................................................................................................................

Trụ sở chính : ............................................................................................................................

CCCD : ............................................................................................................................

Điện thoại : ................................................................Fax: ....................................................

Mã số thuế : ............................................................................................................................

Email : ............................................................................................................................

2. BÊN B: (BÊN THUÊ VĂN PHÒNG)

Đại diện : Ông/bà ................................................................................................................

Tên công ty : ............................................................................................................................

Chức vụ : ............................................................................................................................

Trụ sở chính : ............................................................................................................................

CCCD : ............................................................................................................................

Điện thoại : ................................................................Fax: ....................................................

Mã số thuế : ............................................................................................................................

Email : ............................................................................................................................

Sau khi bàn bạc, bên A và bên B đồng ý việc cho thuê và thuê tài sản; thống nhất ký kết hợp đồng với các nội dung, điều khoản như sau:

ĐIỀU 1. NỘI DUNG DỊCH VỤ CUNG CẤP

1.1 Tài sản thuê:

Bên A đồng ý cho Bên B thuê ….. vị trí làm việc tại Tầng …… Tòa nhà …………………….. ….… địa chỉ: ………………………………………...……………...…………………………..

Các vật dụng khác bao gồm:

  • Tủ khóa cá nhân
  • Kệ đựng hồ sơ
  • Ghế ngồi làm việc,...

1.2 Mục đích thuê:

Sử dụng văn phòng làm trụ sở công ty, văn phòng đại diện, địa chỉ đăng ký kinh doanh, địa chỉ giao dịch, nhận thư, địa điểm thực hiện dự án, làm việc và đón tiếp khách hàng.

1.3 Các dịch vụ đi kèm khác:

- Lễ tân:

- Giao - nhận - lưu trữ thư:

- Trà nước:

- Phòng họp:

- In ấn:

- Giữ xe:

(quy định hạn mức tùy đơn vị)

ĐIỀU 2. THỜI HẠN HỢP ĐỒNG

2.1 Thời hạn thuê là …………..…....., từ ……./……/……. đến …./……/……..

2.2 Thời gian tính tiền thuê bắt đầu từ ngày .……./………/………..

2.3. Gia hạn hợp đồng

Khi hợp đồng kết thúc, Bên B được quyền ưu tiên thuê tiếp nếu “Khu vực cho thuê” vẫn được sử dụng để cho thuê. Nếu bên B muốn thuê tiếp, cần thông báo cho Bên A ít nhất …… ngày trước ngày kết thúc hợp đồng.

ĐIỀU 3. GIÁ THUÊ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

3.1 Giá thuê

Giá thuê là: ……………………………………………………………………………………...

Thuế VAT: ……………………………………………………………………………………...

Tổng tiền: ……………………………………………………………………………….……...

Bằng chữ: ……………………………………………………………………………….………

Giá thuê đã bao gồm các dịch vụ được liệt kê tại mục 1.3 của hợp đồng này.

Giá thuê chưa bao gồm các chi phí sau: …………………………………...…………… các chi phí này sẽ được tính với đơn giá sau:

  • Giá điện: 
  • Giá nước: 
  • Giá giữ xe: 
  • Phí làm việc ngoài giờ: 
  • Phí dịch vụ, quản lý: 

(liệt kê tùy theo đơn vị cung cấp)

3.2 Đặt cọc

Bên B phải đặt cọc cho Bên A số tiền ……………………….., tương đương với ……… tháng thuê nhà trong vòng …. ngày kể từ ngày ký hợp đồng.

Tiền đặt cọc sẽ được Bên A giữ lại trong suốt thời gian thuê và hoàn trả cho Bên B sau khi hết thời gian thuê, để đảm bảo Bên B thực hiện theo điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng này.

Khoản tiền cọc sẽ được Bên A trả lại cho Bên B trong thời hạn …. ngày kể từ khi kết thúc hợp đồng, nếu Bên B không vi phạm hợp đồng và hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ phát sinh (nếu có) khi hết thời hạn hợp đồng.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu Bên B vi phạm hợp đồng gây ra tình trạng thiệt hại cho Bên A thì Bên A có quyền trừ khoản tiền cọc để thanh toán thiệt hại gây ra.

3.3 Phương thức thanh toán:

Tiền thuê sẽ được thanh toán định kỳ …… tháng/ lần trong vòng ….. ngày làm việc đầu của mỗi đợt thanh toán bắt đầu từ thời gian tính tiền thuê.

Bên B sẽ thanh toán cho Bên A bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng theo thông tin như sau:

  • Tên tài khoản: …………………………………………………………………………..
  • Số tài khoản: ……………………………………………………………………………
  • Ngân hàng: ……………………………………………………………………………...
  • Chi nhánh: ………………………………………………………………………………

Trường hợp thanh toán bằng hình thức chuyển khoản, bên B chịu phí thanh toán (nếu có). Sau khi thanh toán, Bên B giữ lại biên lai để thông báo cho Bên A bằng email.

Sau ngày thứ …. chậm thanh toán, sẽ …………………………………………………………

………………………………………………… (tùy theo chính sách, thỏa thuận của hai bên).

ĐIỀU 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

4.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A - Bên cho thuê văn phòng:

  • Quyền yêu cầu Bên B thực hiện thanh toán đầy đủ và đúng hạn các khoản phí theo Điều 3 của hợp đồng này;
  • Bên A sẽ không chịu trách nhiệm cho bất kỳ hoạt động kinh doanh và các khách hàng của Bên B. Tất cả tranh chấp, khiếu nại từ những khách hàng liên quan đến các dịch vụ của Bên B đều sẽ do Bên B chịu trách nhiệm;
  • Nghĩa vụ cung cấp cho Bên B các dịch vụ theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng;
  • Bảo dưỡng, sửa chữa cơ sở vật chất, trang thiết bị cho thuê;
  • Tạo điều kiện cho Bên B sử dụng thuận tiện các dịch vụ cung cấp;
  • Nộp các loại thuế, chi phí điện, nước, wifi;
  • Các nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật.

4.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B - Bên thuê văn phòng:

  • Sử dụng tài sản cho thuê theo đúng mục đích đã thỏa thuận ở Điều 1.2; 
  • Được sử dụng cơ sở vật và các dịch vụ bên A cung cấp theo thỏa thuận;
  • Nghĩa vụ thanh toán đầy đủ và đúng hạn cho Bên A theo quy định hợp đồng;
  • Phải đặt lịch trước ít nhất …. ngày khi muốn sử dụng phòng họp, phòng tiếp khách;
  • Tuân thủ các quy định của Bên A về thời gian làm việc, mục đích sử dụng phòng chức năng, cơ sở vật chất và trang thiết bị;
  • Giữ gìn cơ sở vật chất, trang thiết bị và sử dụng tiết kiệm điện, nước;
  • Không được chuyển nhượng hợp đồng hoặc cho cá nhân, tổ chức khác thuê lại trừ trường hợp Bên A đồng ý;
  • Chấp hành các quy định về an ninh trật tự và giữ gìn vệ sinh môi trường tại khu vực;
  • Tự chịu trách nhiệm về tài sản của Bên A khi sử dụng văn phòng;
  • Bên B cam kết không sử dụng hợp đồng này với mục đích trái pháp luật nào, gây thiệt hại cho Bên A;
  • Bên B không sử dụng tên của Bên A hoặc kết hợp dù chỉ một phần của bất kỳ hoạt động nào của Bên A. Tất cả hành vi vi phạm điều khoản này sẽ chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho Bên A và có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần thông báo.

ĐIỀU 5. BÀN GIAO KHU VỰC CHO THUÊ – CẢI TẠO TRANG TRÍ LẮP ĐẶT THIẾT BỊ

5.1. Bên A bàn giao:..........(hiện trạng vị trí làm việc và vật dụng kèm theo) ............................. .......................................................................................................................................................

....................................................................................................................................................... 

....................................................................................................................................................... 

5.2. Bên A đảm bảo cho Bên B được sử dụng chung các khu vực .............................................. .......................................................................................................................................................

.......................................................................................................................................................

....................................................................................................................................................... 

ĐIỀU 6. PHẠT VI PHẠM VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

Nếu một bên vi phạm bất cứ điều khoản nào trong hợp đồng thì phải chịu mức phạt…………

…………………………...…………………(theo hai bên thỏa thuận, hoặc chính sách bên A).

Nếu có thiệt hại xảy ra, bên vi phạm hợp đồng phải đồng thời bồi thường thiệt hại và xử lý hậu quả phát sinh để thực hiện được hợp đồng một cách tốt nhất.

ĐIỀU 7. KẾT THÚC HỢP ĐỒNG

7.1 Tự động thanh lý, chấm dứt trong các trường hợp sau:

  • Khi hết hạn hợp đồng và các bên hoàn thành quyền và nghĩa vụ với nhau, không có thỏa thuận khác.
  • Trường hợp bất khả kháng: Động đất, chiến tranh, giông bão...
  • Một trong hai bên có hành vi vi phạm hợp đồng.
  • Hai Bên bị Chính Phủ Việt Nam hoặc một cơ quan có thẩm quyền quyết định chấm dứt hoạt động.

7.2 Đơn phương chấm dứt hợp đồng

- Quy định theo pháp luật, thỏa thuận, đàm phán ban đầu của hai bên.

ĐIỀU 8. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng sẽ được giải quyết bằng thương lượng, hòa giải. Trường hợp thương lượng, hòa giải không thành, tranh chấp sẽ được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền.

ĐIỀU 9: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

9.1 Thời gian hoạt động của văn phòng

- Thứ hai – Thứ sáu : …………………………………………………………………………

- Thứ bảy – Chủ Nhật : ………………………………………………………………………

Trường hợp Bên B có nhu cầu làm việc ngoài giờ, Bên B phải thông báo với Bên A trước tối thiểu …………….. và chịu chi phí làm việc ngoài giờ là ……………

9.2  Hợp Đồng Thuê này được lập thành hai (02) bản chính. Mỗi Bên giữ một (01) bản chính có giá trị pháp lý như nhau.

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Bên A Bên B

(Ký tên và đóng dấu) (Ký tên và đóng dấu)

Mẫu hợp đồng thuê văn phòng đại diện

Mẫu này phù hợp khi doanh nghiệp cần thuê địa chỉ đăng ký kinh doanh, tiếp khách, giao dịch, nhưng quy mô nhân sự nhỏ. Bạn nên làm rõ mục đích sử dụng, quyền treo biển hiệu, các dịch vụ đi kèm như lễ tân, phòng họp, sảnh tiếp khách và điều kiện gia hạn để tránh bị giới hạn quyền sử dụng sau khi ký.

Xem các phân tích rõ và chi tiết hơn về hợp đồng thuê văn phòng ảo.

Mẫu hợp đồng thuê văn phòng làm trụ sở công ty.
Mẫu hợp đồng thuê văn phòng làm trụ sở công ty.

Tải xuống Mẫu hợp đồng thuê văn phòng ảo, văn phòng đại diện để sử dụng.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——–***——–

HỢP ĐỒNG THUÊ VĂN PHÒNG ẢO

Số: ..............................

  • Căn cứ Bộ Luật Dân Sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24/11/2015. 
  • Căn cứ Luật Thương Mại số 36/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14/06/2005.
  • Căn cứ thỏa thuận giữa các bên

Hôm nay, ngày … tháng … năm ….. tại trụ sở công ty …………………….., các bên gồm có:

1. BÊN A: (BÊN CHO THUÊ VĂN PHÒNG)

Đại diện : Ông/bà ................................................................................................................

Tên công ty : ............................................................................................................................

Chức vụ : ............................................................................................................................

Trụ sở chính : ............................................................................................................................

CCCD : ............................................................................................................................

Điện thoại : ................................................................Fax: ....................................................

Mã số thuế : ............................................................................................................................

Email : ............................................................................................................................

2. BÊN B: (BÊN THUÊ VĂN PHÒNG)

Đại diện : Ông/bà ................................................................................................................

Tên công ty : ............................................................................................................................

Chức vụ : ............................................................................................................................

Trụ sở chính : ............................................................................................................................

CCCD : ............................................................................................................................

Điện thoại : ................................................................Fax: ....................................................

Mã số thuế : ............................................................................................................................

Email : ............................................................................................................................

Sau khi bàn bạc, bên A và bên B đồng ý việc cho thuê và thuê tài sản; thống nhất ký kết hợp đồng với các nội dung, điều khoản như sau:

ĐIỀU 1. NỘI DUNG DỊCH VỤ CUNG CẤP

1.1 Tài sản thuê:

Sử dụng địa chỉ đăng ký kinh doanh và thành lập văn phòng đại diện tại địa chỉ: …………….. …………………………………………………………………………………………………...

1.2 Mục đích thuê:

Sử dụng địa chỉ đăng ký kinh doanh, địa chỉ giao dịch, nhận thư và thành lập văn phòng đại diện.

1.3 Các dịch vụ đi kèm khác:

- Lễ tân

- Giao - nhận thư

- Trà nước,...

1.4 Các chi phí phát sinh (nếu có) tùy theo nhu cầu sử dụng của bên B 

+ Phí chuyển tiếp thư, chuyển phát nhanh bưu phẩm: …………………………………………

+ Phí sử dụng phòng họp: ……………………………………………………………………...

+ Phí in ấn: ……………………………………………………………………………………..

ĐIỀU 2. THỜI HẠN HỢP ĐỒNG

Thời hạn thuê là ………...., từ ngày …. tháng …. năm …. đến ngày …. tháng …. năm………

Trong thời gian hợp đồng có hiệu lực, nếu một trong hai đơn phương hủy ngang thì bên hủy ngang sẽ có trách nhiệm bồi thường cho bên kia số tiền tương ứng với số tiền bên B đã đặt cọc cho bên A.

Bên B có thể gia hạn hợp đồng khi hợp đồng chuẩn bị hết hạn, nhưng phải báo trước cho Bên A ít nhất 01 tháng trước khi hợp đồng hết hạn.

Sau khi hết hạn hợp đồng thuê văn phòng ảo, nếu hai bên có nhu cầu thuê và cho thuê lại thì có thể xây dựng thêm phụ lục hợp đồng. Trường hợp không có nhu cầu thì hợp đồng hết hiệu lực.

ĐIỀU 3. GIÁ THUÊ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

3.1 Giá thuê

  • Giá thuê là: ……………………………………………………………………………...
  • Giá thuê đã bao gồm: …………………………………………………………………...
  • Tổng tiền: ……………………………………………………………………………….
  • Bằng chữ: ……………………………………………………………………………….

3.2 Đặt cọc

Bên B phải đặt cọc cho Bên A số tiền ……………………….., tương đương với ……… tháng thuê nhà trong vòng …. ngày kể từ ngày ký hợp đồng.

Tiền đặt cọc sẽ được Bên A giữ lại trong suốt thời gian thuê và hoàn trả cho Bên B sau khi hết thời gian thuê, để đảm bảo Bên B thực hiện theo điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng này.

Khoản tiền cọc sẽ được Bên A trả lại cho Bên B trong thời hạn …. ngày kể từ khi kết thúc hợp đồng, nếu Bên B không vi phạm hợp đồng và hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ phát sinh (nếu có) khi hết thời hạn hợp đồng.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu Bên B vi phạm hợp đồng gây ra tình trạng thiệt hại cho Bên A thì Bên A có quyền trừ khoản tiền cọc để thanh toán thiệt hại gây ra.

3.3 Phương thức thanh toán:

Bên B sẽ thanh toán cho Bên A bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng theo thông tin như sau:

  • Tên tài khoản: …………………………………………………………………………..
  • Số tài khoản: ……………………………………………………………………………
  • Ngân hàng: ……………………………………………………………………………...
  • Chi nhánh: ………………………………………………………………………………

Trường hợp thanh toán bằng hình thức chuyển khoản, bên B chịu phí thanh toán (nếu có). Sau khi thanh toán, Bên B giữ lại biên lai để thông báo cho Bên A bằng email.

3.4 Trường hợp thanh toán chậm:

Bên B phải thanh toán chi phí đúng thời hạn và đầy đủ cho Bên A. Thời hạn thanh toán chậm tối đa là …. ngày kể từ ngày phải thanh toán theo quy định trong hợp đồng.

Sau ngày thứ …. chậm thanh toán, sẽ …………………………………………………………

………………………………………………… (tùy theo chính sách, thỏa thuận của hai bên).

ĐIỀU 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

4.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A - Bên cho thuê văn phòng:

  • Quyền yêu cầu Bên B thực hiện thanh toán đầy đủ và đúng hạn các khoản phí theo Điều 3 của hợp đồng này;
  • Bên A sẽ không chịu trách nhiệm cho bất kỳ hoạt động kinh doanh và các khách hàng của Bên B. Tất cả tranh chấp, khiếu nại từ những khách hàng liên quan đến các dịch vụ của Bên B đều sẽ do Bên B chịu trách nhiệm;
  • Nghĩa vụ cung cấp cho Bên B các dịch vụ theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng;
  • Bảo dưỡng, sửa chữa cơ sở vật chất, trang thiết bị cho thuê;
  • Tạo điều kiện cho Bên B sử dụng thuận tiện các dịch vụ cung cấp;
  • Nộp các loại thuế, chi phí điện, nước, wifi;
  • Các nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật.

4.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B - Bên thuê văn phòng:

  • Sử dụng tài sản cho thuê theo đúng mục đích đã thỏa thuận ở Điều 1.2; 
  • Được sử dụng cơ sở vật và các dịch vụ bên A cung cấp theo thỏa thuận;
  • Nghĩa vụ thanh toán đầy đủ và đúng hạn cho Bên A theo quy định hợp đồng;
  • Phải đặt lịch trước ít nhất …. ngày khi muốn sử dụng phòng họp, phòng tiếp khách;
  • Tuân thủ các quy định của Bên A về thời gian làm việc, mục đích sử dụng phòng chức năng, cơ sở vật chất và trang thiết bị;
  • Giữ gìn cơ sở vật chất, trang thiết bị và sử dụng tiết kiệm điện, nước;
  • Không được chuyển nhượng hợp đồng hoặc cho cá nhân, tổ chức khác thuê lại trừ trường hợp Bên A đồng ý;
  • Chấp hành các quy định về an ninh trật tự và giữ gìn vệ sinh môi trường tại khu vực;
  • Tự chịu trách nhiệm về tài sản của Bên A khi sử dụng văn phòng;
  • Bên B cam kết không sử dụng hợp đồng này với mục đích trái pháp luật nào, gây thiệt hại cho Bên A;
  • Bên B không sử dụng tên của Bên A hoặc kết hợp dù chỉ một phần của bất kỳ hoạt động nào của Bên A. Tất cả hành vi vi phạm điều khoản này sẽ chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho Bên A và có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần thông báo.

ĐIỀU 5. PHẠT VI PHẠM VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

Nếu một bên vi phạm bất cứ điều khoản nào trong hợp đồng thì phải chịu mức phạt…………

…………………………...…………………(theo hai bên thỏa thuận, hoặc chính sách bên A).

Nếu có thiệt hại xảy ra, bên vi phạm hợp đồng phải đồng thời bồi thường thiệt hại và xử lý hậu quả phát sinh để thực hiện được hợp đồng một cách tốt nhất.

ĐIỀU 6. KẾT THÚC HỢP ĐỒNG

6.1 Tự động thanh lý, chấm dứt trong các trường hợp sau:

  • Khi hết hạn hợp đồng và các bên hoàn thành quyền và nghĩa vụ với nhau, không có thỏa thuận khác.
  • Trường hợp bất khả kháng: Động đất, chiến tranh, giông bão...
  • Một trong hai bên có hành vi vi phạm hợp đồng.
  • Hai Bên bị Chính Phủ Việt Nam hoặc một cơ quan có thẩm quyền quyết định chấm dứt hoạt động.

6.2 Đơn phương chấm dứt hợp đồng

- Quy định theo pháp luật, thỏa thuận, đàm phán ban đầu của hai bên.

ĐIỀU 7. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng sẽ được giải quyết bằng thương lượng, hòa giải. Trường hợp thương lượng, hòa giải không thành, tranh chấp sẽ được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền.

ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

8.1 Thời gian hoạt động của văn phòng

- Thứ hai - Thứ sáu : …………………………………………………………………………

- Thứ bảy - Chủ Nhật : ………………………………………………………………………

Trường hợp Bên B có nhu cầu làm việc ngoài giờ, Bên B phải thông báo với Bên A trước tối thiểu …………….. và chịu chi phí làm việc ngoài giờ là ……………

8.2  Hợp Đồng Thuê này được lập thành hai (02) bản chính. Mỗi Bên giữ một (01) bản chính có giá trị pháp lý như nhau.

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.

………………….., ngày … tháng … năm …..

Bên A Bên B

(Ký tên và đóng dấu) (Ký tên và đóng dấu)

Mẫu hợp đồng thuê nhà làm văn phòng

Mẫu này phù hợp khi thuê nhà phố hoặc nhà nguyên căn để làm văn phòng công ty. Ngoài các điều khoản cơ bản, phần cần bổ sung kỹ là biên bản hiện trạng, danh mục tài sản bàn giao, quyền cải tạo và hoàn trả hiện trạng, trách nhiệm sửa chữa hạ tầng và nghĩa vụ thuế liên quan đến việc cho thuê.

Tải ngay mẫu hợp đồng thuê nhà làm văn phòng để chỉnh sửa theo nhu cầu.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——–***——–

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

Số: ..............................

Hôm nay, ngày … tháng … năm …..., các bên gồm có:

1. BÊN A: (BÊN CHO THUÊ)

Đại diện : Ông/bà .......................................................................................................

Năm sinh : ................. CCCD: ......................................... Cấp ngày: ........................

Cấp tại : ...................................................................................................................

Địa chỉ : ...................................................................................................................

Số tài khoản : .............................................. Ngân hàng: ................................................

Điện thoại : .......................................... Email: ............................................................

2. BÊN B: (BÊN THUÊ)

Tên công ty : ...................................................................................................................

Mã số thuế : ...................................................................................................................

Trụ sở chính : ...................................................................................................................

Đại diện : Ông/bà ......................................................................................................

Chức vụ : ...................................................................................................................

Năm sinh : ................. CCCD: ......................................... Cấp ngày: ........................

Cấp tại : ...................................................................................................................

Điện thoại : ...................................................Fax: ........................................................

Email : ...................................................................................................................

Hai bên đồng ý thực hiện việc thuê nhà với các thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1. NỘI DUNG DỊCH VỤ CUNG CẤP

1.1 Tài sản thuê:

Bên A đồng ý cho Bên B thuê nhà với mục đích làm văn phòng, tại căn nhà ở địa chỉ số: ...................................................................................................................................., thuộc thửa đất số ............., Số Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: ............. do ........................................................................... cấp ngày ......................................., có diện tích sử dụng theo giấy phép xây dựng là ...............................

Khu vực cho thuê: Lầu…./Nguyên căn, diện tích sử dụng riêng ......................, diện tích sử dụng chung ..................... bao gồm: ....... phòng, sảnh, sân.

Tài sản kèm theo bao gồm:

- …. máy lạnh

- …. đèn tường

- …. bình nóng lạnh

1.2 Mục đích thuê:

Sử dụng tài sản thuê được quy định tại mục 1.1 để làm văn phòng làm việc, văn phòng đại diện và địa điểm đăng ký kinh doanh, giao dịch với khách hàng.

ĐIỀU 2. THỜI GIAN THUÊ VÀ GIÁ THUÊ

Thời hạn thuê là ............, tính từ ngày .... tháng .... năm ...... đến ngày ..... tháng …. năm ……

  • Giá ...................................... tính từ ngày ......................... đến hết ngày ..............
  • Giá ...................................... tính từ ngày ......................... đến hết ngày ..............
  • Giá ...................................... tính từ ngày ......................... đến hết ngày ..............

Trả trước tiền thuê tháng đầu tiên, những tháng tiếp theo thanh toán vào ngày ................. hàng tháng, bằng tiền mặt hoặc chuyển tiền vào tài khoản Bên A, bên B chịu phí thanh toán (nếu có).

Trong trường hợp Bên B thanh toán chậm hơn thời gian quy định thì phải có sự đồng ý của Bên A, nếu Bên A không đồng ý thì xem như Bên B đã vi phạm hợp đồng và Bên A có quyền lấy lại văn phòng.

Giá cho thuê ……….. bao gồm 10% VAT

ĐIỀU 3. PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN VÀ TRẢ TIỀN CỌC 

3.1 Phương thức thanh toán tiền cọc

Bên B phải đặt cọc cho Bên A số tiền ……………………….., tương đương với ……… tháng thuê nhà trong vòng …. ngày kể từ ngày ký hợp đồng.

Tiền đặt cọc sẽ được Bên A giữ lại trong suốt thời gian thuê và hoàn trả cho Bên B sau khi hết thời gian thuê, để đảm bảo Bên B thực hiện theo điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng này.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu Bên B vi phạm hợp đồng gây ra tình trạng thiệt hại cho Bên A thì Bên A có quyền trừ khoản tiền cọc để thanh toán thiệt hại gây ra.

3.2 Hoàn trả tiền cọc

Khoản tiền cọc sẽ được Bên A trả lại cho Bên B trong thời hạn …… ngày kể từ khi Bên B hoàn trả lại hiện trạng văn phòng ban đầu cho Bên A, sau khi trừ các chi phí liên quan đến việc sử dụng văn phòng mà Bên B chưa thanh toán kịp, và các hư hỏng hay mất mát các đồ đạc đã ghi trên hợp đồng (trừ các trường hợp hao mòn tự nhiên).

ĐIỀU 4: TRÁCH NHIỆM NỘP THUẾ, PHÍ, LỆ PHÍ CHO NHÀ NƯỚC

Bên ….. có trách nhiệm nộp các loại thuế: ..................................................................... ........................................................................................................................................... phát sinh từ hợp đồng này và các khoản lệ phí ................................................................ .......................................................................... liên quan tới Hợp đồng này cho cơ quan Nhà Nước.

ĐIỀU 5: VI PHẠM HỢP ĐỒNG

Để đảm bảo quyền lợi và tránh tổn thất cho đôi bên, Hợp đồng này có hiệu lực ngay sau khi ký Hợp đồng, khi hoàn tất việc giao nhận tiền cọc, các trường hợp sau đây được xem là vi phạm hợp đồng :

- Trường hợp 1: Kể từ ngày ký hợp đồng cho đến ngày bàn giao văn phòng, và đến ngày bắt đầu tính tiền thuê trên hợp đồng nếu Bên A đổi ý không cho thuê, hoặc Bên B đổi ý không thuê, thì Bên nào đổi ý được xem như vi phạm hợp đồng;

- Trường hợp 2: Trong khoảng thời gian thực hiện hợp đồng thuê, nếu một trong hai bên muốn kết thúc hợp đồng trước thời gian thuê thì phải thông báo cho nhau trước thời gian là …… tháng, hai bên không phải đền tiền cọc và Bên B phải trả về hiện trạng ban đầu cho Bên A;

- Trường hợp 3: Vi phạm các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng;

Nếu một trong hai Bên vi phạm 03 (ba) Trường hợp nêu trên, thì Hợp đồng này được xem như là kết thúc Hợp đồng trước thời hạn và phải chấp nhận như sau :

- Bên A vi phạm thì phải hoàn trả và bồi thường một khoản tương đương tiền cọc đã nhận cho bên B

- Hoặc Bên B vi phạm thì chịu mất số tiền đã đặt cọc

ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

6.1 Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

- Bảo đảm cho bên thuê sử dụng ổn định văn phòng thuê trong thời hạn thuê;

- Đảm bảo văn phòng cho thuê không bị tranh chấp với các Bên khác;

- Đảm bảo các trang thiết bị hoạt động tốt;

- Thanh toán các chi phí liên quan đến văn phòng, điện, nước, cáp, Internet, điện thoại, trước khi bàn giao;

6.2 Bên B có quyền và các nghĩa vụ sau đây:

- Chịu thanh toán tiền Điện, Điện thoại, Internet nếu có;

- Được gắn Bảng hiệu Công ty;

- Cung cấp các giấy tờ cần thiết về nhân khẩu ở trong phòng thuê cho Bên A;

- Khi sửa chữa, cải tạo theo yêu cầu sử dụng riêng phải được sự đồng ý của bên A;

- Bên B có trách nhiệm về hư hỏng nhà do mình gây ra và sự mất mát các trang thiết bị nội thất trong phần thuê;

- Tự bảo quản tài sản cá nhân của Bên B;

- Không được tự ý sang nhượng hợp đồng cho người khác nếu không có sự chấp thuận của Bên A;

- Trả tiền thuê nhà đầy đủ và đúng thời gian quy định;

- Khi trả nhà đảm bảo các trang thiết bị hoạt động tốt;

- Chấp hành các quy tắc về giữ gìn vệ sinh môi trường và các quy định về trật tự an ninh;

- Không tàng trữ, kinh doanh, buôn bán các mặt hàng phạm pháp, hay các hành vi được gọi là phạm pháp khác theo luật định của nhà nước;

ĐIỀU 7. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

7.1 Tự động thanh lý, chấm dứt trong các trường hợp sau:

  • Khi hết hạn hợp đồng và các bên hoàn thành quyền và nghĩa vụ với nhau, không có thỏa thuận khác.
  • Trường hợp bất khả kháng: Động đất, chiến tranh, giông bão...
  • Một trong hai bên có hành vi vi phạm hợp đồng.
  • Hai Bên bị Chính Phủ Việt Nam hoặc một cơ quan có thẩm quyền quyết định chấm dứt hoạt động.

7.2 Đơn phương chấm dứt hợp đồng

- Quy định theo pháp luật, thỏa thuận, đàm phán ban đầu của hai bên.

ĐIỀU 8. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng sẽ được giải quyết bằng thương lượng, hòa giải. Trường hợp thương lượng, hòa giải không thành, tranh chấp sẽ được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền.

ĐIỀU 9: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

- Hai bên cam kết thực hiện đầy đủ các điều khoản ghi trong hợp đồng này, trường hợp có phát sinh các vấn đề ngoài các điều khoản của hợp đồng này, hai bên sẽ cùng thương lượng giải quyết.

- Hợp đồng này có giá trị kể từ ngày ký.

- Hợp đồng này được lập thành …. bản, mỗi bản gồm …. trang, mỗi bên giữ một bản và có giá trị pháp lý như nhau.

………………, ngày…. tháng…. năm 20……

Đại diện Bên A

(Ký và ghi rõ họ tên)

Đại diện Bên B

(Ký và ghi rõ họ tên)

Mẫu hợp đồng thuê văn phòng song ngữ Anh - Việt

Mẫu này phù hợp khi bên thuê hoặc bên cho thuê có yếu tố nước ngoài, cần hồ sơ song ngữ để thống nhất nội bộ. Lưu ý quan trọng nhất là điều khoản quy định bản ngôn ngữ ưu tiên khi diễn giải, đồng thời cần chuẩn hóa thuật ngữ diện tích, phí dịch vụ, đặt cọc, chấm dứt để tránh hiểu khác nhau giữa hai bản.

Nếu muốn tìm hiểu sâu hơn về cách soạn hợp đồng song ngữ chuẩn pháp lý và dễ áp dụng, bạn có thể tham khảo thêm chi tiết qua bài viết hợp đồng thuê văn phòng song ngữ.

Hướng dẫn tải hợp đồng thuê văn phòng làm trụ sở công ty tiếng Anh.
Tải và sử dụng miễn phí mẫu hợp đồng thuê văn phòng công ty tiếng Anh.

Bạn cũng có thể tải trực tiếp mẫu hợp đồng thuê văn phòng song ngữ tại đây để áp dụng ngay.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

------------------------------------------

HỢP ĐỒNG THUÊ VĂN PHÒNG

(OFFICE LEASE CONTRACT)

Số /No.: …………

  • Căn cứ Bộ Luật Dân Sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24/11/2015.
    • Căn cứ Luật Thương Mại số 36/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14/06/2005.
    • Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên.
  • Pursuant to Civil Law No. 91/2015/QH13 of The Socialist Republic of Vietnam approved by Vietnam National Congress on November 24, 2015.
  • Pursuant to the Commercial Law No. 36/2005/QH11 of The Socialist Republic of Vietnam approved by Vietnam National Congress on June 14, 2005.
  • Due to the demand and capability of two parties.

Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại ……………………………………….., chúng tôi gồm có:
(Today, …[date]…, at …[location]…, the parties below mutually agree to enter into this contract:)

1. BÊN A – BÊN CHO THUÊ (PARTY A – THE LESSOR):

Tên doanh nghiệp / Company name :…………………………………………………….……………

Mã số thuế / Tax code :………………………………………………………………………………...

Địa chỉ / Address :……………………………………………………………………………...………

Đại diện / Representative by :….………………………………………………………………………

Chức vụ / Position :….…………………………………………………………………………...……

CCCD / Citizen identification :….………………………………………………………………….…

Ngày cấp / Issued date :….………………………………………………………………...……….…

Nơi cấp/ Issued at :….………………………………………………………………...……….………

Điện thoại/Phone :….………………………………………………………………...……….………

Email :….………………………………………………………………...……….…………………..

2. BÊN B – BÊN THUÊ (PARTY B – THE LESSEE):

Tên doanh nghiệp / Company name :…………………………………………………….……………

Mã số thuế / Tax code :………………………………………………………………………………...

Địa chỉ / Address :……………………………………………………………………………...………

Đại diện / Representative by :….………………………………………………………………………

Chức vụ / Position :….…………………………………………………………………………...……

CCCD / Citizen identification :….………………………………………………………………….…

Ngày cấp / Issued date :….………………………………………………………………...……….…

Nơi cấp/ Issued at :….………………………………………………………………...……….………

Điện thoại/Phone :….………………………………………………………………...……….………

Email :….………………………………………………………………...……….…………………..

Bên A và Bên B (sau đây gọi chung là “Các Bên”) thống nhất ký kết Hợp đồng thuê văn phòng với các điều khoản sau đây:

(Party A and Party B (hereinafter collectively referred to as “the Parties”) agree to enter into this Office Lease Contract under the following terms:)

ĐIỀU 1: ĐỊA ĐIỂM, DIỆN TÍCH VÀ MỤC ĐÍCH THUÊ (ARTICLE 1: LEASED PREMISES AND PURPOSE)

1. Địa điểm thuê (Leased Premises): Bên A đồng ý cho Bên B thuê văn phòng tại địa chỉ: ……………………………………………. Diện tích thuê: ……… m².

(Party A agrees to lease to Party B an office located at: ………………………………………, with a leased area of ……… square meters.)

2. Mục đích sử dụng (Purpose of Use): Bên B thuê diện tích trên làm văn phòng làm việc/đại diện, phù hợp với chức năng kinh doanh đã đăng ký.

(Party B shall use the leased premises solely for the purpose of an office for business/representative purposes as legally registered.)

3. Tình trạng bàn giao (Handover Condition): Văn phòng, trang thiết bị điện, nước và các tiện ích gắn liền với diện tích thuê sẽ được Bên A bàn giao cho Bên B trong tình trạng hoạt động tốt. Bên B đã khảo sát hiện trạng và chấp nhận tình trạng văn phòng tại thời điểm bàn giao.

(The office space, along with electrical, water systems and attached facilities, shall be handed over by Party A to Party B in good working condition. Party B has inspected and accepts the current condition of the premises at the time of handover.)

ĐIỀU 2: THỜI HẠN THUÊ (ARTICLE 2: LEASE TERM)

1. Thời hạn thuê (Lease Term): Thời hạn thuê văn phòng là …………, bắt đầu từ ngày …/…/…… và kết thúc vào ngày …/…/……….

(The term of the lease is ………… , commencing on …/…/…… and ending on …/…/……….)

2. Gia hạn hợp đồng (Extension): Khi hết thời hạn thuê, Bên B có quyền ưu tiên gia hạn thuê hoặc ký hợp đồng mới. Nếu Bên B muốn gia hạn, phải thông báo bằng văn bản cho Bên A ít nhất … tháng trước khi Hợp đồng hết hạn. Giá thuê cho thời gian gia hạn sẽ do hai Bên thỏa thuận, có xem xét đến giá thị trường tại thời điểm gia hạn.

(Upon expiration of the initial term, Party B shall have priority to extend the lease or sign a new contract. If Party B wishes to extend, it must notify Party A in writing at least … months before contract expiration. The rent for the extended term shall be agreed upon by both Parties, taking into account the market rate at the time of extension.)

3. Không đơn phương hủy bỏ (No Early Termination Unilaterally): Trong thời hạn Hợp đồng còn hiệu lực, không Bên nào được đơn phương chấm dứt Hợp đồng nếu không có thỏa thuận với Bên kia, trừ các trường hợp quy định tại Điều 8 của Hợp đồng này.

(During the effective term of this Contract, neither Party may unilaterally terminate the Contract without the other Party’s consent, except as provided in Article 8 of this Contract.)

ĐIỀU 3: GIÁ THUÊ VÀ CÁC CHI PHÍ KHÁC (ARTICLE 3: RENTAL FEE AND OTHER CHARGES)

1. Giá thuê tài sản nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này được hai bên thống nhất như sau:

  • Giá thuê văn phòng là ……………….…………… đồng/tháng (Bằng chữ: ……..….……. ……………….……..………………), chưa bao gồm thuế VAT.

(The office rent is ……………………….…………… VND per month (In words: ………………….…………………), exclusive of 10% VAT.)

  • Giá thuê sẽ không thay đổi trong suốt thời gian thuê.

The rental price will not change during the rental period.

2. Giá thuê đã bao gồm (The rental price includes):

  • ………………………………………………………………….…………………………….
  • ………………………………………………………………….…………………………….

3.Giá thuê không bao gồm các chi phí sử dụng điện, nước, điện thoại, internet và các dịch vụ tiện ích khác riêng trong diện tích thuê. Bên B tự thanh toán những chi phí này theo hóa đơn của nhà cung cấp dịch vụ hoặc theo quy định của tòa nhà.

(The rent excludes charges for electricity, water, telephone, internet, and other utilities consumed within the leased premises. Party B shall directly pay for such expenses as per the service providers’ bills or the building’s regulations.)

4. Thuế và phí (Taxes and Fees): Mọi loại thuế (ví dụ: thuế VAT) hoặc phí liên quan đến việc cho thuê văn phòng theo quy định pháp luật hiện hành sẽ do Bên B chịu và thanh toán ngoài tiền thuê nêu trên, trừ khi pháp luật quy định khác. Bên A có trách nhiệm cung cấp hóa đơn tài chính hợp lệ cho các khoản tiền thuê mà Bên B đã thanh toán.

(All applicable taxes (e.g., VAT) or government fees related to the office lease under prevailing laws shall be borne and paid by Party B in addition to the rent, unless provided otherwise by law. Party A is responsible for issuing valid financial invoices for rent payments received from Party B.)

5. Điều chỉnh giá thuê (Rent Adjustment): Giá thuê trên sẽ cố định trong suốt thời hạn thuê nêu tại Điều 2. Trường hợp gia hạn thuê, giá thuê có thể được điều chỉnh theo thỏa thuận của hai Bên, nhưng không vượt quá …% so với giá thuê hiện tại, trừ khi các Bên có thỏa thuận khác.

(The above rent is fixed for the initial lease term stated in Article 2. In case of lease extension, the rent may be adjusted as agreed by both Parties, but shall not exceed …% of the current rent, unless otherwise agreed.)

ĐIỀU 4: ĐẶT CỌC VÀ THANH TOÁN (ARTICLE 4: DEPOSIT AND PAYMENT)

1. Tiền đặt cọc (Security Deposit): Để bảo đảm thực hiện Hợp đồng, ngay khi ký Hợp đồng (hoặc trong vòng … ngày kể từ ngày ký), Bên B sẽ đặt cọc cho Bên A một khoản tiền tương đương ……….……… tháng tiền thuê, tức là ……………… đồng (Bằng chữ: …………………………).

(To secure the performance of this Contract, upon signing the Contract (or within … days from the signing date), Party B shall pay Party A a security deposit equivalent to ……..…… months’ rent, i.e. …………… VND (In words: …………………………).)

2. Khoản đặt cọc này không được tính vào tiền thuê và không được tính lãi. Bên A sẽ giữ khoản đặt cọc này trong suốt thời hạn thuê để đảm bảo Bên B thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo Hợp đồng

(This deposit shall not be credited towards rent and shall not bear any interest. Party A will hold this deposit throughout the lease term as security for Party B’s full performance of its obligations under the Contract.)

3. Khoản tiền đặt cọc sẽ được Bên A hoàn trả cho Bên B trong vòng … ngày kể từ khi Hợp đồng chấm dứt hoặc hết hạn, với điều kiện Bên B đã hoàn thành mọi nghĩa vụ thanh toán, không vi phạm Hợp đồng và bàn giao lại mặt bằng, tài sản cho Bên A đúng hiện trạng (trừ hao mòn hợp lý).

(The deposit shall be refunded by Party A to Party B within … days after the Contract is terminated or expires, provided that Party B has fulfilled all payment obligations, not breached the Contract, and has returned the premises and assets to Party A in the original condition (normal wear and tear excepted).)

4. Trong trường hợp Bên B vi phạm nghĩa vụ Hợp đồng gây thiệt hại cho Bên A (như không thanh toán, gây hư hỏng tài sản…), Bên A có quyền khấu trừ thiệt hại từ tiền đặt cọc. Việc khấu trừ này không loại trừ quyền của Bên A yêu cầu bồi thường thêm nếu thiệt hại vượt quá số tiền đặt cọc.

(In the event Party B breaches its contractual obligations causing damage to Party A (e.g., non-payment, property damage), Party A is entitled to deduct such damages from the deposit. Such deduction does not preclude Party A’s right to claim further compensation if the damage exceeds the deposit amount.)

5. Phương thức thanh toán (Payment Method): Tiền thuê được thanh toán bằng tiền …………… (ghi rõ loại tiền, ví dụ: Việt Nam Đồng), chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng của Bên A nêu trên [hoặc: tiền mặt].

(Rent shall be paid in …………… currency (specify, e.g., Vietnam Dong), via bank transfer to Party A’s bank account stated above [or: in cash].)

6. Kỳ hạn thanh toán (Payment Schedule): Tiền thuê được thanh toán theo ………… (ví dụ: hàng tháng/quý). Bên B sẽ thanh toán vào tuần đầu của mỗi kỳ thanh toán. Cụ thể, Bên B thanh toán lần đầu số tiền ………… đồng vào ngày ký Hợp đồng tương ứng … tháng tiền thuê; các kỳ tiếp theo thanh toán trước ngày … của tháng đầu mỗi kỳ.

(Rent shall be paid on a ………… basis (e.g., monthly/quarterly). Party B shall pay the rent in the first week of each payment period. Specifically, Party B will pay …………… VND upon signing the Contract, equivalent to … months’ rent; subsequent payments are due before the …th day of the first month of each period.)

7. Chậm thanh toán (Late Payment): Trường hợp Bên B thanh toán chậm so với kỳ hạn nêu trên quá … ngày, sẽ bị coi là vi phạm Hợp đồng. Bên B chịu phạt chậm thanh toán …% trên số tiền chậm trả mỗi ngày [tuỳ thoả thuận]. Nếu chậm thanh toán quá … ngày, Bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng theo Điều 8 và thu giữ tiền đặt cọc.

(In case Party B is late in payment for more than … days beyond the due date, it shall be deemed a breach of contract. Party B shall pay a late fee of …% per day on the overdue amount [as agreed]. If payment is delayed more than … days, Party A has the right to unilaterally terminate the Contract under Article 8 and retain the security deposit.)

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A (ARTICLE 5: RIGHTS AND OBLIGATIONS OF PARTY A (LESSOR))

1. Quyền cho thuê hợp pháp (Right to Lease): Đảm bảo rằng Bên A là chủ sở hữu hợp pháp của diện tích văn phòng cho thuê và có đầy đủ quyền cho thuê diện tích đó. Bên A cam kết tài sản cho thuê không có tranh chấp, không bị ràng buộc bởi quyền của bên thứ ba tại thời điểm ký Hợp đồng.

(Ensure Party A has the legal ownership of the office space and full right to lease it. Party A warrants that the property is free of disputes or any third-party claims at the time of signing this Contract.)

2. Bàn giao tài sản (Handover of Premises): Bàn giao cho Bên B diện tích thuê và các trang thiết bị, tiện ích kèm theo (nếu có) đúng thời gian quy định, đảm bảo tình trạng hoạt động tốt như nêu tại Điều 1.

(Hand over to Party B the leased premises and any included equipment and facilities (if any) on the agreed date, in proper working condition as stipulated in Article 1.)

3. Quyền sử dụng riêng tư (Exclusive Use): Đảm bảo Bên B được quyền sử dụng hợp pháp, riêng biệt phần diện tích thuê trong suốt thời hạn thuê, không bị cản trở bởi Bên A hoặc bên thứ ba do Bên A kiểm soát.

(Ensure Party B’s lawful and exclusive use of the leased premises throughout the lease term, without disturbance by Party A or any third party under Party A’s control.)

5. Bảo trì, sửa chữa lớn (Maintenance and Major Repairs): Thực hiện kịp thời việc bảo trì, sửa chữa những hư hỏng lớn liên quan đến kết cấu tòa nhà, các hệ thống chung (điện, nước, thang máy, v.v.) không do lỗi của Bên B gây ra. Chi phí cho việc bảo trì, sửa chữa lớn này do Bên A chịu.

(Promptly carry out necessary maintenance and major repairs to the building structure and common systems (electricity, water, elevator, etc.) that are not caused by Party B’s fault. Party A shall bear the costs of such maintenance and major repairs.)

6. Bảo đảm an toàn, an ninh (Safety and Security): Đảm bảo an ninh trật tự tại khu vực cho thuê và tạo điều kiện cho Bên B sử dụng thuận lợi diện tích thuê. Nếu tòa nhà có dịch vụ bảo vệ do Bên A cung cấp, Bên A chịu trách nhiệm về hành vi của nhân viên bảo vệ của mình.

(Ensure order and security in the leased area and facilitate Party B’s convenient use of the premises. If the building has security services provided by Party A, Party A is responsible for the actions of its security personnel.)

7. Bồi thường thiệt hại (Compensation for Damage by Lessor): Bồi thường cho Bên B mọi thiệt hại thực tế nếu do lỗi của Bên A hoặc nhân viên, đại diện của Bên A gây ra (ví dụ: hư hỏng tài sản của Bên B do bảo trì tòa nhà chậm trễ hoặc do nhân viên Bên A gây ra).

(Compensate Party B for any actual damages incurred if caused by the fault of Party A or its employees/agents (e.g., damage to Party B’s property due to delayed maintenance of the building or due to Party A’s staff).)

8. Tuân thủ pháp luật (Legal Compliance by Lessor): Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về đăng ký kinh doanh, thuế, và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến việc cho thuê văn phòng. Hỗ trợ Bên B trong trường hợp Bên B cần các giấy tờ, thủ tục liên quan (như đăng ký địa điểm kinh doanh) theo quy định.

(Fulfill all obligations regarding business registration, taxes, and comply with current laws related to office leasing. Assist Party B with necessary documents or procedures (e.g., registering the business address) as required by law.)

ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B (ARTICLE 6: RIGHTS AND OBLIGATIONS OF PARTY B (LESSEE))

1. Thanh toán đúng hạn (Timely Payment): Thanh toán đầy đủ tiền thuê, tiền đặt cọc và các chi phí khác đúng hạn theo thỏa thuận tại Hợp đồng này.

(Pay fully and on time the rent, deposit, and any other charges as agreed in this Contract.)

2. Sử dụng đúng mục đích (Proper Use): Sử dụng diện tích thuê đúng mục đích đã thỏa thuận tại Điều 1. Không được sử dụng văn phòng thuê vào mục đích bất hợp pháp hoặc không phù hợp với chức năng văn phòng.

Use the leased premises strictly for the agreed purpose as stated in Article 1. The office shall not be used for any illegal purpose or any purpose other than a business/office function.)

3. Bảo quản tài sản, vệ sinh (Maintenance by Lessee): Giữ gìn diện tích thuê và các trang thiết bị, nội thất trong đó luôn trong tình trạng sạch sẽ, tốt; sử dụng và bảo quản cẩn thận, tránh hư hỏng. Thực hiện các sửa chữa nhỏ, bảo dưỡng định kỳ đối với các tài sản bên trong diện tích thuê do Bên B lắp đặt hoặc sử dụng (trừ hao mòn thông thường).

(Keep the leased premises and all fixtures, furniture therein in clean and good condition; use and maintain them carefully to prevent damage. Perform minor repairs and routine maintenance for any assets or installations within the leased area that are installed or used by Party B (normal wear and tear excepted).)

4. Cải tạo, sửa chữa (Alterations): Nếu Bên B cần cải tạo, sửa chữa, lắp đặt thêm bên trong diện tích thuê cho phù hợp nhu cầu sử dụng, phải có sự chấp thuận trước bằng văn bản của Bên A và tuân thủ các quy định xây dựng, an toàn. Mọi chi phí liên quan đến việc cải tạo, sửa chữa do Bên B tự chi trả. Khi Hợp đồng chấm dứt, nếu Bên A yêu cầu, Bên B phải khôi phục lại hiện trạng ban đầu (trừ những cải thiện được Bên A đồng ý giữ lại) và không yêu cầu Bên A bồi hoàn chi phí cải tạo.

(If Party B needs to renovate, alter, or install additional fixtures inside the leased premises for its use, it must obtain prior written consent from Party A and comply with applicable construction and safety regulations. All costs of such renovation or repairs shall be borne by Party B. Upon termination of the Contract, if requested by Party A, Party B shall restore the premises to their original condition (except for improvements Party A agrees to retain) and shall not demand compensation from Party A for the improvements made.)

5. Không chuyển nhượng, cho thuê lại (No Sublease/Transfer): Không được cho thuê lại, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ diện tích thuê cho bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào khác nếu chưa được sự đồng ý bằng văn bản của Bên A. Trường hợp cần thay đổi bên sử dụng diện tích thuê (ví dụ: chuyển nhượng hợp đồng, cho bên khác thuê lại), phải có thỏa thuận bằng phụ lục hợp đồng được hai Bên ký kết.

(Not sublease, assign or transfer any part or the whole of the leased premises to any other individual or entity without prior written consent of Party A. In case a change of user (e.g., assignment of contract, sub-letting) is desired, a supplemental agreement (appendix) must be signed by both Parties.)

6. Thông báo sự cố (Damage Notification): Thông báo ngay cho Bên A về bất kỳ hư hỏng, sự cố nghiêm trọng nào đối với phần diện tích thuê hoặc hệ thống kỹ thuật chung mà Bên B phát hiện, đặc biệt những sự cố không do Bên B gây ra, để Bên A kịp thời sửa chữa.

(Promptly notify Party A of any significant damage or issues concerning the leased premises or common building systems that Party B becomes aware of, especially issues not caused by Party B, so that Party A can timely repair them.)

7. Chấp hành quy định (Compliance by Lessee): Tuân thủ nghiêm túc mọi quy định của pháp luật Việt Nam liên quan (đặc biệt về phòng cháy chữa cháy, an ninh, vệ sinh môi trường, trật tự công cộng) và nội quy, quy chế của tòa nhà (nếu có) trong quá trình sử dụng diện tích thuê.

(Strictly comply with all relevant Vietnamese laws (especially on fire prevention, security, environmental sanitation, public order) and the building’s rules and regulations (if any) during the use of the leased premises.)

8. Bồi thường thiệt hại (Compensation for Damage by Lessee): Chịu trách nhiệm bồi thường cho Bên A mọi thiệt hại đối với tài sản của tòa nhà hoặc tài sản của Bên A trong khu vực thuê, nếu thiệt hại đó do lỗi của Bên B, nhân viên, khách mời hoặc bên liên quan của Bên B gây ra. Đồng thời, chịu trách nhiệm đối với mọi thiệt hại về người và tài sản của bên thứ ba phát sinh từ việc sử dụng diện tích thuê của Bên B.

(Be responsible for compensating Party A for any damage to the building’s property or Party A’s assets in the leased area if such damage is caused by Party B or its employees, guests, or related parties. Similarly, be liable for any injury or property damage to third parties arising from Party B’s use of the leased premises.)

9. Trả lại mặt bằng (Return of Premises): Khi Hợp đồng chấm dứt hoặc hết hạn, Bên B phải bàn giao lại diện tích thuê cho Bên A trong tình trạng như nhận bàn giao ban đầu, ngoại trừ hao mòn tự nhiên hợp lý. Bên B phải di dời toàn bộ tài sản thuộc sở hữu của mình ra khỏi diện tích thuê và thanh toán xong mọi chi phí liên quan trước khi bàn giao. Bất kỳ tài sản nào của Bên B để lại sẽ được xem như từ bỏ, và Bên A có quyền xử lý.

(Upon termination or expiration of the Contract, Party B shall return the leased premises to Party A in the condition as initially handed over, except for normal wear and tear. Party B must remove all of its belongings from the premises and settle all related expenses before returning the premises. Any property of Party B left behind shall be deemed abandoned and Party A has the right to dispose of it.)

ĐIỀU 7: BẢO TRÌ, SỬA CHỮA (ARTICLE 7: MAINTENANCE AND REPAIRS)

1. Bảo trì định kỳ (Routine Maintenance): Bên A chịu trách nhiệm bảo trì định kỳ các phần chung của tòa nhà và những cấu phần thuộc trách nhiệm của Bên A, đảm bảo không ảnh hưởng đến việc sử dụng của Bên B.

(Party A is responsible for routine maintenance of the common areas of the building and any components under its responsibility, ensuring Party B’s use of the premises is not adversely affected.)

2. Sửa chữa cần thiết (Necessary Repairs by Lessor): Khi cần thiết sửa chữa các hạng mục lớn của tòa nhà hoặc diện tích thuê (mà không do lỗi của Bên B), Bên A phải thông báo trước cho Bên B bằng văn bản ít nhất … ngày về phạm vi và thời gian sửa chữa. Bên B có trách nhiệm tạo điều kiện để Bên A tiến hành sửa chữa.

(When major repairs to the building or the leased premises (not due to Party B’s fault) are necessary, Party A shall give Party B at least … days’ prior written notice regarding the scope and timing of repairs. Party B shall facilitate Party A in carrying out such repairs.)

3. Hạn chế và trách nhiệm (Lessee’s Cooperation and Liability): Bên B không được cản trở vô lý việc Bên A bảo trì, sửa chữa. Nếu Bên B từ chối hoặc trì hoãn không hợp lý việc cho Bên A sửa chữa cần thiết, khiến tòa nhà hoặc diện tích thuê bị hư hại nặng hơn hoặc gây nguy hiểm, Bên B phải chịu mọi chi phí phát sinh để khắc phục hậu quả.

(Party B shall not unreasonably prevent Party A’s maintenance or repair works. If Party B unreasonably refuses or delays necessary repairs by Party A, resulting in further damage to the building or premises or causing danger, Party B must bear all costs incurred to remedy such consequences.)

4. Sửa chữa do Bên B gây ra (Repairs Due to Lessee’s Actions): Đối với những hư hỏng do Bên B hoặc bên liên quan của Bên B gây ra đối với diện tích thuê hoặc trang thiết bị của tòa nhà, Bên B phải tự chịu trách nhiệm sửa chữa kịp thời bằng chi phí của mình. Nếu Bên B không sửa chữa, Bên A có quyền thực hiện và Bên B phải hoàn trả chi phí.

(For any damage to the leased premises or building equipment caused by Party B or its related parties, Party B shall promptly repair such damage at its own expense. If Party B fails to make such repairs, Party A may carry them out and Party B shall reimburse the cost.)

ĐIỀU 8: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG (ARTICLE 8: TERMINATION OF CONTRACT)

1. Hết thời hạn (Expiry): Hợp đồng này chấm dứt hiệu lực khi hết thời hạn thuê được nêu tại Điều 2 (trừ trường hợp được gia hạn theo thỏa thuận mới bằng văn bản giữa hai Bên).

(This Contract shall terminate upon the expiration of the lease term specified in Article 2, unless extended by a new written agreement between the Parties.)

2. Thỏa thuận chấm dứt (Mutual Agreement): Hợp đồng có thể chấm dứt trước thời hạn nếu hai Bên thỏa thuận bằng văn bản. Các điều kiện chấm dứt sớm (như hoàn trả tiền thuê chưa sử dụng, tiền đặt cọc…) sẽ do hai Bên thỏa thuận và lập thành phụ lục hoặc biên bản thanh lý Hợp đồng.

(The Contract may be terminated before its expiry if both Parties mutually agree in writing. The conditions for early termination (such as refund of unused rent, deposit, etc.) shall be agreed by the Parties and recorded in an addendum or a contract liquidation minutes.)

3. Trường hợp bất khả kháng (Force Majeure): Hợp đồng được chấm dứt trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng (như thiên tai, địch họa, chiến tranh, dịch bệnh, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm cho việc tiếp tục thực hiện Hợp đồng không thể thực hiện). Trong trường hợp này, hai Bên không bị coi là vi phạm Hợp đồng và sẽ tiến hành thanh lý Hợp đồng; Bên A hoàn trả tiền đặt cọc (sau khi trừ đi các khoản Bên B còn nợ, nếu có) và các khoản tiền thuê trả trước cho thời gian chưa sử dụng (nếu có) cho Bên B.

(The Contract shall terminate in the event of force majeure (such as natural disasters, enemy invasion, war, epidemics, or decisions of competent authorities that render the continuation of the Contract impossible). In this case, neither Party is deemed in breach and the Contract shall be liquidated; Party A shall refund the security deposit (after deducting any outstanding amounts owed by Party B, if any) and any prepaid rent for the unused period (if applicable) to Party B.)

4. Vi phạm của Bên B (Termination Due to Lessee’s Breach): Bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng và thu toàn bộ tiền đặt cọc nếu Bên B vi phạm nghiêm trọng các điều khoản của Hợp đồng, bao gồm nhưng không giới hạn: không trả tiền thuê sau … ngày so với hạn quy định; sử dụng diện tích thuê sai mục đích; cho thuê lại hoặc chuyển nhượng trái phép; hoặc các vi phạm khác không khắc phục trong vòng … ngày sau khi nhận được thông báo bằng văn bản từ Bên A. Bên A phải thông báo bằng văn bản cho Bên B về việc chấm dứt trước … ngày.

(Party A has the right to unilaterally terminate the Contract and retain the entire security deposit if Party B commits a serious breach of the Contract, including but not limited to: failing to pay rent more than … days past due; using the premises for wrong purposes; unauthorized subleasing or transfer; or other breaches that are not remedied within … days after receiving written notice from Party A. Party A shall give written notice to Party B at least … days prior to such termination.)

5. Vi phạm của Bên A (Termination Due to Lessor’s Breach): Bên B có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng nếu Bên A vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ, như không bàn giao hoặc thu hồi diện tích thuê trái pháp luật, gây cản trở việc sử dụng của Bên B. Trong trường hợp này, Bên A phải hoàn trả tiền đặt cọc cho Bên B và thanh toán thêm cho Bên B một khoản tiền phạt/bồi thường tương đương … tháng tiền thuê. Bên B phải thông báo bằng văn bản cho Bên A về việc chấm dứt trước … ngày.

(Party B has the right to unilaterally terminate the Contract if Party A commits a serious breach of its obligations, such as failing to hand over or unlawfully repossessing the premises, or otherwise impeding Party B’s use. In this case, Party A must refund the deposit to Party B and pay an additional penalty/compensation to Party B equivalent to … months’ rent. Party B shall give written notice to Party A at least … days prior to such termination.)

6. Hậu quả chấm dứt (Consequences of Termination): Khi Hợp đồng chấm dứt, các Bên tiến hành đối soát công nợ và lập biên bản thanh lý Hợp đồng. Bên B phải thanh toán mọi khoản tiền còn nợ (tiền thuê, phí dịch vụ, điện nước, v.v.) đến ngày chấm dứt. Bên A hoàn trả các khoản tiền thuộc về Bên B (như tiền đặt cọc sau khi khấu trừ nghĩa vụ, tiền thuê trả trước cho thời gian chưa sử dụng nếu có theo thỏa thuận). Hai Bên phối hợp bàn giao lại mặt bằng, tài sản và ký biên bản bàn giao tài sản (Phụ lục đính kèm).

(Upon termination, the Parties shall reconcile accounts and sign a contract liquidation minute. Party B must pay all outstanding amounts (rent, service charges, utilities, etc.) up to the termination date. Party A shall return any amounts due to Party B (such as the security deposit after deducting obligations, any prepaid rent for unused period as agreed). Both Parties shall coordinate to return the premises and assets and sign an Asset Handover Record (attached as Appendix).)

ĐIỀU 9: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP (ARTICLE 9: DISPUTE RESOLUTION)

1. Thương lượng (Negotiation): Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này sẽ được ưu tiên giải quyết bằng thương lượng, hòa giải trên tinh thần thiện chí và hợp tác giữa hai Bên.

(All disputes arising out of or relating to this Contract shall be resolved first through negotiation and amicable mediation in the spirit of goodwill and cooperation between the Parties.)

2. Tòa án (Court Resolution): Trường hợp thương lượng không thành trong vòng … ngày kể từ khi một Bên thông báo bằng văn bản về tranh chấp, tranh chấp sẽ được đưa ra tòa án có thẩm quyền của Việt Nam để giải quyết. Quyết định của tòa án là cuối cùng, có hiệu lực bắt buộc đối với các Bên.

(If the negotiation fails within … days from the date one Party gives written notice of the dispute, the dispute shall be submitted to a competent court of Vietnam for resolution. The court’s decision shall be final and binding on the Parties.)

3. Chi phí (Costs): Bên thua kiện phải chịu án phí và các chi phí pháp lý liên quan theo quyết định của tòa án, trừ khi có thỏa thuận khác giữa các Bên hoặc tòa án có phán quyết khác.

(The losing party shall bear the court fees and related legal expenses as decided by the court, unless otherwise agreed by the Parties or ruled by the court.)

ĐIỀU 10: ĐIỀU KHOẢN CHUNG (ARTICLE 10: GENERAL PROVISIONS)

1. Hiệu lực hợp đồng (Contract Effectiveness): Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký [hoặc: ngày …/…/……] và chấm dứt khi các Bên hoàn thành mọi nghĩa vụ theo Hợp đồng, trừ trường hợp chấm dứt sớm theo Điều 8.

(This Contract takes effect from the signing date [or: from …/…/……] and remains in effect until the Parties have fulfilled all obligations herein, unless terminated early under Article 8.)

2. Toàn bộ thỏa thuận (Entire Agreement): Hợp đồng này (bao gồm các phụ lục kèm theo, nếu có) thể hiện đầy đủ và toàn bộ thỏa thuận giữa hai Bên về nội dung được nêu. Mọi sửa đổi, bổ sung Hợp đồng phải được lập thành văn bản, có chữ ký của đại diện hợp pháp hai Bên và sẽ trở thành một phần không tách rời của Hợp đồng.

(This Contract (including any attached appendices, if any) constitutes the entire agreement between the Parties regarding the subject matter herein. Any amendments or additions to this Contract must be made in writing, signed by the authorized representatives of both Parties, and shall become an integral part of the Contract.)

3. Hiệu lực ngôn ngữ (Languages): Hợp đồng được lập thành hai (02) bản bằng tiếng Việt và tiếng Anh có giá trị pháp lý như nhau. Trong trường hợp có sự khác biệt về diễn đạt, các Bên sẽ cùng thảo luận thống nhất; nếu không thống nhất được, bản tiếng Việt sẽ được ưu tiên áp dụng.

(This Contract is made in two (02) copies in Vietnamese and English, both versions having equal legal validity. In case of any discrepancy in interpretation, the Parties shall discuss to reach a consensus; failing that, the Vietnamese version shall prevail.)

4. Số bản và lưu giữ (Counterparts): Hợp đồng được lập thành … bản gốc song ngữ, mỗi bản … trang, có giá trị như nhau. Bên A giữ … bản, Bên B giữ … bản.

(This Contract is made in … original bilingual copies, each copy consisting of … pages, all equally valid. Party A retains … copies and Party B retains … copies.)

5. Điều khoản khác (Miscellaneous): Các điều khoản khác không được đề cập trong Hợp đồng này sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành. Nếu bất kỳ điều khoản nào của Hợp đồng bị vô hiệu hoặc không thể thi hành theo quyết định của tòa án có thẩm quyền, các điều khoản còn lại của Hợp đồng vẫn có hiệu lực.

(For matters not provided in this Contract, the provisions of current Vietnamese law shall apply. If any term of this Contract is declared invalid or unenforceable by a competent court, the remaining terms of the Contract shall remain in full force and effect.)

Bên A và Bên B đã đọc, hiểu rõ nội dung Hợp đồng, đồng ý với toàn bộ các điều khoản và ký tên dưới đây để làm bằng chứng.

(Party A and Party B have read and clearly understood the contents of this Contract, agree to all terms and sign below as evidence.)

PHỤ LỤC 1: BIÊN BẢN BÀN GIAO TÀI SẢN

(APPENDIX 1: ASSET HANDOVER RECORD)

Hôm nay, ngày …/…/………, tại ……………………, chúng tôi gồm đại diện của hai Bên đã tiến hành bàn giao tài sản gắn liền với diện tích thuê theo Hợp đồng thuê văn phòng số ……… như sau:
(Today, …/…/………, at ……………………, the representatives of both Parties have conducted the handover of assets attached to the leased premises under Office Lease Contract No. ……… as follows:)

  • ………………………………………………………………….…………………………….
  • ………………………………………………………………….…………………………….
  • ………………………………………………………………….…………………………….

Ghi chú: Hai Bên xác nhận các tài sản trên đây được bàn giao trong tình trạng nguyên vẹn, hoạt động tốt (trừ khi có mô tả khác trong cột “Tình trạng”). Bên B cam kết sẽ bảo quản những tài sản này và sẽ trả lại cho Bên A khi chấm dứt Hợp đồng.
(Note: The Parties confirm that the above assets are handed over in intact, good working condition (unless otherwise noted in the “Condition” column). Party B commits to preserve these assets and will return them to Party A upon termination of the Contract.)

………………, ngày…. tháng…. năm 20……

(………………, on the …. day of ……, 20……)

ĐẠI DIỆN BÊN A

PARTY A'S REPRESENTATIVE

(Ký tên và đóng dấu/ Sign and stamp)

ĐẠI DIỆN BÊN B

PARTY B'S REPRESENTATIVE

(Ký tên và đóng dấu/ Sign and stamp)

Mẫu hợp đồng cho thuê lại văn phòng

Mẫu này dùng khi bên thuê chính cho đơn vị khác thuê lại toàn bộ hoặc một phần diện tích. Trước khi dùng mẫu, cần kiểm tra hợp đồng gốc có cho phép cho thuê lại không, có cần văn bản chấp thuận của chủ nhà không. Trong mẫu cho thuê lại, phải chốt rõ trách nhiệm tuân thủ nội quy tòa nhà, nghĩa vụ chi phí, xử lý đặt cọc và cơ chế chấm dứt dây chuyền khi hợp đồng gốc bị chấm dứt.

>>> Tải mẫu Hợp đồng cho thuê lại văn phòng mới nhất để dễ dàng chỉnh sửa và sử dụng theo nhu cầu doanh nghiệp của bạn.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

------------------------------------------

HỢP ĐỒNG THUÊ LẠI VĂN PHÒNG

Số:.................../HĐCTLVP

  • Căn cứ Bộ Luật Dân Sự số 91/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 24/11/2015.
  • Căn cứ Luật Thương Mại số 36/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14/06/2005.
  • Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 28/11/2023.
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên.

Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại ……………………………………….., chúng tôi gồm có:

1. BÊN A – BÊN CHO THUÊ LẠI:

(Là bên thuê chính theo Hợp đồng thuê văn phòng số ngày [Ngày ký Hợp đồng thuê gốc] với Chủ sở hữu)

Tên doanh nghiệp :…………………………………………………….…..………….….….…...……

Mã số thuế :……………………………………………………………….………….……....…..…....

Địa chỉ :…………………………………………………………………….………………….……....

Đại diện :….……………………………………………………………….………...…….………......

Chức vụ :….……………………………………………………………….…………...….………......

CCCD :….……………………………………………….………….……….……..……….………....

Ngày cấp :….………………………………………………………………...……….…..…………...

Nơi cấp :….………………………………………………………………...……….….…….………..

Điện thoại :….………………………………………………………………...………...…….……….

Email :….………………………………………………………………...……….…………………...

2. BÊN B – BÊN THUÊ LẠI:

Tên doanh nghiệp :…………………………………………………….…..………….….….…...……

Mã số thuế :……………………………………………………………….………….……....…..…....

Địa chỉ :…………………………………………………………………….………………….……....

Đại diện :….……………………………………………………………….………...…….………......

Chức vụ :….……………………………………………………………….…………...….………......

CCCD :….……………………………………………….………….……….……..……….………....

Ngày cấp :….………………………………………………………………...……….…..…………...

Nơi cấp :….………………………………………………………………...……….….…….………..

Điện thoại :….………………………………………………………………...………...…….……….

Email :….………………………………………………………………...……….…………………...

Hai bên (sau đây gọi chung là “Các Bên”) thống nhất ký kết Hợp đồng cho thuê lại văn phòng này với các điều khoản và điều kiện sau đây, trên cơ sở tuân thủ Bộ luật Dân sự 2015, Luật Kinh doanh Bất động sản và các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam:

XÉT RẰNG:

  • Bên A hiện đang là bên thuê hợp pháp của diện tích văn phòng tại [Địa chỉ văn phòng] theo Hợp đồng thuê văn phòng số ngày [Ngày ký Hợp đồng thuê gốc] (“Hợp đồng thuê gốc”) với Chủ sở hữu là.
  • Bên A đã được Chủ sở hữu/Bên cho thuê ban đầu đồng ý bằng văn bản về việc cho thuê lại một phần/toàn bộ diện tích văn phòng nêu trên cho Bên B. (Văn bản đồng ý của Chủ sở hữu/Bên cho thuê ban đầu được đính kèm Hợp đồng này như Phụ lục). 
  • Bên B có nhu cầu thuê lại diện tích văn phòng từ Bên A để phục vụ mục đích hoạt động kinh doanh của mình.
  • Các Bên tự nguyện giao kết Hợp đồng này trên cơ sở bình đẳng, tự do ý chí và tuân thủ pháp luật.

ĐIỀU 1: ĐỊA ĐIỂM, DIỆN TÍCH VÀ MỤC ĐÍCH THUÊ

1. Địa điểm thuê: Bên A đồng ý cho Bên B thuê lại và Bên B đồng ý thuê lại từ Bên A một phần/toàn bộ diện tích văn phòng tại:

Tầng: [số tầng], Tòa nhà: [tên tòa nhà] tại địa chỉ số: [điền địa chỉ cụ thể] với diện tích là ….. m2

2. Mục đích sử dụng: Làm văn phòng làm việc và kinh doanh hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam và quy định của Tòa nhà.

3. Tình trạng bàn giao:

Các tài sản, trang thiết bị đi kèm (nếu có):

  • Liệt kê chi tiết các tài sản, trang thiết bị đi kèm.
  • Ví dụ: bàn ghế, điều hòa, hệ thống chiếu sáng, vách ngăn, v.v. và tình trạng của chúng

Trong trường hợp chỉ cho thuê lại một phần diện tích, các khu vực sử dụng chung bao gồm:

  • Liệt kê chi tiết các khu vực chung như hành lang, nhà vệ sinh, khu vực lễ tân, pantry, phòng họp, v.v.
  • Quy định về việc sử dụng các khu vực chung này. 

ĐIỀU 2: THỜI HẠN THUÊ LẠI

  1. Thời hạn thuê: Thời hạn thuê lại văn phòng là …………, bắt đầu từ ngày …/…/…… và kết thúc vào ngày …/…/……….
  2. Thời hạn thuê lại này không được vượt quá thời gian còn lại của Hợp đồng thuê gốc giữa Bên A và Chủ sở hữu/Bên cho thuê ban đầu.
  3. Khi hết thời hạn thuê lại, nếu Bên B có nhu cầu tiếp tục thuê và Bên A đồng ý, hai bên sẽ ưu tiên đàm phán để ký kết Hợp đồng thuê lại mới hoặc Phụ lục gia hạn Hợp đồng này với các điều kiện được thỏa thuận tại thời điểm đó.
  4. Không đơn phương hủy bỏ: Trong thời hạn Hợp đồng còn hiệu lực, không Bên nào được đơn phương chấm dứt Hợp đồng nếu không có thỏa thuận với Bên kia, trừ các trường hợp quy định tại Điều 7 của Hợp đồng này.

ĐIỀU 3: GIÁ THUÊ VÀ CÁC CHI PHÍ KHÁC

1. Giá thuê tài sản nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này được hai bên thống nhất như sau:

  • Giá thuê văn phòng là [số tiền] đồng/tháng, (Bằng chữ: ……..….…….……………….……..………………), chưa bao gồm thuế VAT.

2. Giá thuê đã bao gồm:

  • ………………………………………………………………….…………………………….
  • ………………………………………………………………….…………………………….

3. Giá thuê không bao gồm các chi phí:

  • ………………………………………………………………….…………………………….
  • ………………………………………………………………….…………………………….

4. Thuế và phí: Ngoài tiền thuê quy định tại Điều 3, Bên B có trách nhiệm thanh toán các chi phí sau:

  • ………………………………………………………………….…………………………….
  • ………………………………………………………………….…………………………….

5. Điều chỉnh giá thuê: Giá thuê có thể được điều chỉnh định kỳ năm/tháng một lần với mức tăng không quá [Phần trăm]% so với giá thuê của kỳ trước, hoặc theo chỉ số CPI do Tổng cục Thống kê công bố. Việc điều chỉnh giá thuê sẽ được thông báo bằng văn bản cho Bên B trước ít nhất ….. ngày.

ĐIỀU 4: ĐẶT CỌC VÀ THANH TOÁN

1. Tiền đặt cọc: Bên B sẽ đặt cọc cho Bên A số tiền là: ............VND (Bằng chữ: ………….. đồng Việt Nam), tương đương ……….. tháng tiền thuê.

2. Khoản tiền đặt cọc này sẽ được Bên A hoàn trả cho Bên B trong vòng …….. ngày làm việc kể từ ngày Hợp đồng này chấm dứt và Bên B đã bàn giao lại toàn bộ diện tích thuê lại cùng các tài sản đi kèm trong tình trạng tốt (trừ hao mòn tự nhiên) và đã hoàn thành tất cả các nghĩa vụ tài chính.

3. Trong trường hợp Bên B vi phạm Hợp đồng và chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn mà không có lý do chính đáng theo quy định của Hợp đồng này hoặc pháp luật, Bên A có quyền khấu trừ một phần hoặc toàn bộ tiền đặt cọc để bù đắp thiệt hại.

4. Phương thức thanh toán: Tiền thuê được thanh toán bằng [tiền mặt/chuyển khoản] vào tài khoản ngân hàng của Bên A với thông tin:

  • Chủ tài khoản: [điền thông tin].
  • Số tài khoản: [điền thông tin].
  • Ngân hàng: [điền thông tin].

5. Kỳ hạn thanh toán: Tiền thuê được thanh toán theo kỳ hạn ………… tháng/lần. Thời điểm thanh toán: Vào ngày ……. của mỗi kỳ thanh toán.

6. Chậm thanh toán: Trường hợp Bên B thanh toán chậm so với kỳ hạn nêu trên quá … ngày, sẽ bị coi là vi phạm Hợp đồng. Bên B chịu phạt chậm thanh toán …% trên số tiền chậm trả mỗi ngày [tuỳ thoả thuận]. Nếu chậm thanh toán quá … ngày, Bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng theo Điều 8 và thu giữ tiền đặt cọc.

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN CHO THUÊ LẠI (BÊN A)

1. Quyền của Bên A:

a) Yêu cầu Bên B thanh toán đầy đủ và đúng hạn tiền thuê và các chi phí khác theo Hợp đồng. 

b) Yêu cầu Bên B sử dụng văn phòng đúng mục đích, quy định và bảo quản tài sản thuê. 

c) Yêu cầu Bên B bồi thường thiệt hại do lỗi của Bên B gây ra đối với văn phòng và tài sản đi kèm. 

d) Đơn phương chấm dứt Hợp đồng theo quy định tại Điều 7 của Hợp đồng này.

2. Nghĩa vụ của Bên A:

a) Bàn giao văn phòng và các tài sản đi kèm cho Bên B đúng thời hạn, tình trạng và diện tích như đã thỏa thuận tại Điều 1 của Hợp đồng này. 

b) Đảm bảo Bên B được sử dụng văn phòng một cách ổn định, không bị tranh chấp hoặc cản trở bởi bên thứ ba (bao gồm cả Chủ sở hữu/Bên cho thuê ban đầu), trừ trường hợp bất khả kháng hoặc theo quy định của pháp luật.

c) Tiếp tục thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình đối với Chủ sở hữu/Bên cho thuê ban đầu theo Hợp đồng thuê gốc, bao gồm việc thanh toán tiền thuê gốc và các chi phí liên quan. 

d) Thông báo kịp thời cho Bên B về các quy định, thay đổi từ Chủ sở hữu/Bên cho thuê ban đầu hoặc Ban quản lý Tòa nhà có ảnh hưởng đến việc sử dụng văn phòng của Bên B.

e) Chịu trách nhiệm chính và trực tiếp với Chủ sở hữu/Bên cho thuê ban đầu về việc thực hiện toàn bộ Hợp đồng thuê gốc, ngay cả khi đã cho thuê lại cho Bên B. Mọi vi phạm của Bên B có thể dẫn đến hậu quả pháp lý cho Bên A từ phía Chủ sở hữu/Bên cho thuê ban đầu. 

f) Thực hiện các công việc bảo trì, sửa chữa lớn đối với văn phòng và hệ thống chung của Tòa nhà theo trách nhiệm của Bên thuê chính trong Hợp đồng thuê gốc.

ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN THUÊ LẠI (BÊN B)

1. Quyền của Bên B:

a) Nhận bàn giao và sử dụng văn phòng cùng các tài sản đi kèm theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng. 

b) Yêu cầu Bên A đảm bảo quyền sử dụng văn phòng ổn định và cung cấp các dịch vụ tiện ích như đã cam kết. 

c) Yêu cầu Bên A sửa chữa các hư hỏng không do lỗi của Bên B gây ra hoặc giảm giá thuê nếu giá trị sử dụng của văn phòng bị giảm sút mà không do lỗi của Bên B. 

d) Đơn phương chấm dứt Hợp đồng theo quy định tại Điều 7 của Hợp đồng này.

2. Nghĩa vụ của Bên B:

a) Thanh toán đầy đủ và đúng hạn tiền thuê và các chi phí khác cho Bên A theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Hợp đồng.

b) Bảo quản văn phòng và các tài sản đi kèm như tài sản của chính mình; sử dụng đúng công năng, mục đích đã thỏa thuận. 

c) Không được tự ý thay đổi kết cấu, cải tạo, phá dỡ văn phòng hoặc lắp đặt thêm các thiết bị gây ảnh hưởng đến kết cấu, an toàn của Tòa nhà nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A và Chủ sở hữu/Bên cho thuê ban đầu.. 

d) Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật Việt Nam, các quy định của Tòa nhà và Chủ sở hữu/Bên cho thuê ban đầu về an ninh, trật tự, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường, và các quy định khác liên quan đến việc sử dụng văn phòng.

e) Chịu trách nhiệm sửa chữa các hư hỏng, thiệt hại đối với văn phòng và tài sản đi kèm do lỗi của mình gây ra. 

f) Trả lại văn phòng và các tài sản đi kèm cho Bên A trong tình trạng như khi nhận, trừ hao mòn tự nhiên, khi Hợp đồng chấm dứt.

ĐIỀU 7: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

1. Hợp đồng này sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau:

a) Hết thời hạn thuê lại theo quy định tại Điều 2 mà không được gia hạn.

b) Các Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng bằng văn bản.

c) Hợp đồng thuê gốc giữa Bên A và Chủ sở hữu/Bên cho thuê ban đầu bị chấm dứt hoặc hết hiệu lực mà không được gia hạn.

d) Một trong các Bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng theo quy định tại Khoản 7.2 Điều này.

e) Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

f) Trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật

2. Bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu Bên B:

a) Không thanh toán tiền thuê hoặc các chi phí khác theo quy định của Hợp đồng trong thời gian ….. ngày kể từ ngày đến hạn mà không có lý do chính đáng.

b) Sử dụng văn phòng sai mục đích đã thỏa thuận.

c) Tự ý thay đổi kết cấu, cải tạo văn phòng mà không có sự đồng ý của Bên A và Chủ sở hữu/Bên cho thuê ban đầu.

d) Vi phạm nghiêm trọng các quy định của Hợp đồng hoặc pháp luật, gây ảnh hưởng đến an ninh, trật tự, vệ sinh của Tòa nhà hoặc quyền lợi của Chủ sở hữu/Bên cho thuê ban đầu.

3. Bên B có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu Bên A:

a) Không bàn giao văn phòng đúng thời hạn hoặc không đảm bảo tình trạng văn phòng như đã thỏa thuận.

b) Không đảm bảo quyền sử dụng văn phòng ổn định cho Bên B, để xảy ra tranh chấp về quyền sử dụng mà không do lỗi của Bên B.

c) Không thực hiện nghĩa vụ sửa chữa lớn hoặc bảo trì theo trách nhiệm của mình, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc sử dụng văn phòng của Bên B.

d) Tăng giá thuê bất hợp lý hoặc không thông báo trước theo quy định.

Bên đơn phương chấm dứt Hợp đồng phải thông báo bằng văn bản cho Bên còn lại trước ít nhất ngày. Nếu việc chấm dứt Hợp đồng không đúng quy định hoặc gây thiệt hại cho Bên còn lại, Bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 8: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

1. Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này sẽ được Các Bên ưu tiên giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải trên tinh thần hợp tác và thiện chí.

2. Trong trường hợp không thể giải quyết bằng thương lượng, hòa giải trong vòng ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp, một trong các Bên có quyền đưa vụ việc ra Tòa án có thẩm quyền tại Việt Nam để giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 9: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …/…/…… và chấm dứt khi các Bên hoàn thành mọi nghĩa vụ theo Hợp đồng, trừ trường hợp chấm dứt sớm theo Điều 8.

2. Các vấn đề không được quy định trong Hợp đồng này sẽ được điều chỉnh bởi các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành.

3. Hợp đồng được lập thành … bản gốc, mỗi bản … trang, có giá trị như nhau. Bên A giữ … bản, Bên B giữ … bản.

4. Các Phụ lục đính kèm Hợp đồng này (nếu có) là một phần không thể tách rời của Hợp đồng.

5. Việc sửa đổi, bổ sung Hợp đồng phải được lập thành văn bản và có chữ ký của cả hai Bên.

Bên A và Bên B đã đọc, hiểu rõ nội dung Hợp đồng, đồng ý với toàn bộ các điều khoản và ký tên dưới đây để làm bằng chứng.

PHỤ LỤC 1: BIÊN BẢN BÀN GIAO TÀI SẢN (NẾU CẦN)

Hôm nay, ngày …/…/………, tại ……………………, chúng tôi gồm đại diện của hai Bên đã tiến hành bàn giao tài sản gắn liền với diện tích thuê theo Hợp đồng thuê văn phòng số ……… như sau:

  • ………………………………………………………………….…………………………….
  • ………………………………………………………………….…………………………….
  • ………………………………………………………………….…………………………….

Ghi chú: Hai Bên xác nhận các tài sản trên đây được bàn giao trong tình trạng nguyên vẹn, hoạt động tốt (trừ khi có mô tả khác trong cột “Tình trạng”). Bên B cam kết sẽ bảo quản những tài sản này và sẽ trả lại cho Bên A khi chấm dứt Hợp đồng.

………………, ngày…. tháng…. năm 20……

ĐẠI DIỆN BÊN CHO THUÊ LẠI (BÊN A)

(Ký tên và đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN THUÊ LẠI (BÊN B)

(Ký tên và đóng dấu)

Hợp đồng thuê văn phòng là gì?

Hợp đồng thuê văn phòng là văn bản ghi nhận thỏa thuận giữa bên cho thuêbên thuê về việc bàn giao và sử dụng một phần hoặc toàn bộ diện tích làm việc tại một địa điểm xác định. Nội dung hợp đồng quy định rõ giá thuê, thời hạn, đặt cọc, quyền và nghĩa vụ của các bên, cùng nguyên tắc xử lý khi vi phạm, gia hạn hoặc chấm dứt hợp đồng.

Về bản chất, hợp đồng giúp hai bên thống nhất các điều kiện thuê ngay từ đầu để hạn chế phát sinh chi phí ngoài dự kiến và tránh tranh chấp liên quan đến hiện trạng bàn giao hoặc phạm vi dịch vụ đi kèm.

Trong thực tế, hợp đồng thuê văn phòng có thể khác nhau tùy mô hình thuê:

  • Thuê sàn tại tòa nhà: tập trung vào diện tích tính tiền, phí dịch vụ, quy định tòa nhà, điều kiện thi công fit out.
  • Văn phòng trọn gói, coworking: nhấn mạnh gói dịch vụ, giới hạn tiện ích, quy định sử dụng không gian chung.
  • Thuê nhà làm văn phòng: cần kèm biên bản hiện trạng, quy định sửa chữa cải tạo, điều kiện hoàn trả mặt bằng.

Trước khi ký, bạn nên xem thêm bài thủ tục pháp lý khi thuê văn phòng để chuẩn bị hồ sơ đầy đủ.

Mục tiêu của hợp đồng thuê văn phòng

Hợp đồng thuê văn phòng giúp hai bên thống nhất rõ ràng các điều kiện thuê để quá trình sử dụng mặt bằng diễn ra ổn định, hạn chế tranh chấp. Tùy mô hình thuê, hợp đồng thường hướng đến 5 mục tiêu chính:

  • Chốt chi phí và cách tính tiền minh bạch: xác định giá thuê, kỳ thanh toán, đặt cọc, các khoản phí đi kèm như phí quản lý, điện lạnh, ngoài giờ, gửi xe.
  • Xác định phạm vi quyền sử dụng của bên thuê: diện tích được sử dụng, khu vực chung, quyền treo bảng hiệu, giờ ra vào, số lượng nhân sự, mục đích sử dụng.
  • Phân định trách nhiệm vận hành và bảo trì: bên nào chịu trách nhiệm sửa chữa, bảo trì hệ thống, xử lý hư hỏng, đảm bảo an toàn và tuân thủ nội quy tòa nhà.
  • Thiết lập cơ chế xử lý khi phát sinh vấn đề: chậm thanh toán, vi phạm quy định sử dụng, tạm ngừng dịch vụ, phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại.
  • Quy định rõ phương án kết thúc hợp đồng: gia hạn, chấm dứt trước hạn, thanh lý, bàn giao lại mặt bằng và điều kiện hoàn trả cọc.

Các điều khoản quan trọng cần rõ trong hợp đồng thuê văn phòng

Dù bạn thuê sàn, thuê văn phòng trọn gói hay thuê chỗ ngồi coworking, hợp đồng nên làm rõ các nhóm điều khoản dưới đây để tránh phát sinh chi phí và tranh chấp trong quá trình thuê.

Thông tin các bên và thẩm quyền ký

Ghi đúng tên pháp lý, mã số thuế, địa chỉ, người đại diện, chức vụ. Nếu người ký không phải đại diện theo pháp luật, cần nêu căn cứ ủy quyền và đính kèm giấy ủy quyền để hợp đồng có giá trị thực thi.

Đối tượng thuê, diện tích, hiện trạng bàn giao

Cần mô tả rõ địa chỉ, tầng, số phòng, diện tích thuê và cách xác định diện tích tính tiền. Nếu có nội thất, thiết bị, nên kèm danh mục bàn giao. Trường hợp thuê sàn cần có sơ đồ mặt bằng hoặc phụ lục thể hiện phạm vi sử dụng.

Giá thuê, kỳ thanh toán, đặt cọc và điều kiện hoàn cọc

Hợp đồng cần nêu giá thuê, đơn vị tính, thời điểm thanh toán, hình thức thanh toán, số tiền đặt cọc và các điều kiện hoàn cọc. Đây là phần dễ tranh chấp nhất nếu không chốt rõ các khoản khấu trừ khi trả mặt bằng.

Xem thêm: nội dung xuất hóa đơn cho thuê văn phòng.

Các khoản phí đi kèm và chi phí phát sinh

Nên liệt kê rõ phí quản lý, điện nước, điện lạnh, phí ngoài giờ, phí gửi xe, internet, vệ sinh, chi phí thi công. Với văn phòng trọn gói và coworking, cần ghi rõ gói dịch vụ bao gồm gì và giới hạn tiện ích để tránh bị tính thêm ngoài dự kiến.

Thời hạn thuê, gia hạn, tăng giá

Cần chốt ngày bàn giao, ngày bắt đầu tính tiền thuê, thời gian miễn phí fit out nếu có. Nếu có tăng giá theo kỳ, phải nêu cách tính và thời điểm áp dụng. Điều khoản gia hạn nên quy định mốc thông báo trước và nguyên tắc điều chỉnh giá.

Quyền sử dụng, mục đích sử dụng và giới hạn vận hành

Quy định mục đích dùng làm văn phòng, số lượng nhân sự, giờ hoạt động, quyền treo bảng hiệu, tiếp khách. Nếu tòa nhà có nội quy, nên dẫn chiếu kèm phụ lục để tránh vi phạm dẫn đến bị nhắc nhở hoặc tạm ngừng dịch vụ.

Sửa chữa, cải tạo, hoàn trả mặt bằng

Cần ghi rõ bên thuê có được cải tạo không, điều kiện thi công, trách nhiệm xin phép, phương án hoàn trả hiện trạng khi kết thúc hợp đồng. Với thuê nhà làm văn phòng, phần này càng phải chi tiết.

Chấm dứt trước hạn, phạt vi phạm, bồi thường

Hợp đồng nên quy định các trường hợp chấm dứt, thời gian báo trước, mức phạt, cách tính bồi thường và xử lý tiền cọc. Đây là phần giúp hai bên xử lý tình huống phát sinh mà không kéo dài tranh chấp.

Thanh lý hợp đồng và bàn giao lại mặt bằng

Nên có quy trình bàn giao, đối chiếu công nợ, xác nhận tình trạng, thời hạn hoàn trả cọc sau khi bàn giao. Nếu có biên bản bàn giao, nên nêu rõ đây là tài liệu không tách rời hợp đồng.

Lưu ý quan trọng khi ký kết hợp đồng thuê văn phòng.
Lưu ý quan trọng khi ký kết.

Khi cần xin xác nhận hoặc đề nghị hỗ trợ từ bên cho thuê, nên dùng văn bản chuẩn để dễ lưu vết. Bạn có thể tham khảo mẫu công văn đề nghị tại đây.

Phụ lục nên kèm theo hợp đồng thuê văn phòng

Các phụ lục dưới đây giúp hợp đồng rõ ràng, dễ đối chiếu khi bàn giao, thanh toán, chấm dứt. Bạn có thể chọn kèm theo đúng loại hình thuê.

Phụ lục mô tả mặt bằng và diện tích tính tiền

  • Sơ đồ mặt bằng, vị trí thuê, phạm vi sử dụng.
  • Diện tích tính tiền và cách xác định diện tích, đơn vị tính, ghi chú nếu có khu vực dùng chung.

Phụ lục hiện trạng bàn giao và biên bản bàn giao

  • Hiện trạng lúc nhận bàn giao, ảnh chụp nếu cần.
  • Chỉ số điện nước, chìa khóa, thẻ ra vào, hạng mục được bàn giao.

Bạn có thể tham khảo biên bản bàn giao mặt bằng cho thuê văn phòng để dùng đúng cấu trúc.

Phụ lục danh mục tài sản, thiết bị bàn giao

  • Danh sách nội thất, thiết bị, số lượng, tình trạng.
  • Quy định trách nhiệm bảo quản, sửa chữa, bồi thường nếu mất hoặc hư hỏng.

Phụ lục bảng phí dịch vụ và biểu phí phát sinh

  • Phí quản lý, phí điện lạnh, phí ngoài giờ, gửi xe, internet, vệ sinh, thi công.
  • Nguyên tắc điều chỉnh phí và thời điểm áp dụng.

Phụ lục nội quy tòa nhà và quy định thi công fit out

  • Giờ ra vào, quy định tiếp khách, an ninh, PCCC.
  • Điều kiện thi công, hoàn trả hiện trạng, giới hạn tải trọng, vật liệu, thời gian thi công.

Phụ lục gia hạn hoặc điều chỉnh điều khoản

  • Dùng khi kéo dài thời hạn thuê, thay đổi giá, thay đổi diện tích, thay đổi gói dịch vụ.

Bạn có thể tham khảo phụ lục gia hạn hợp đồng thuê văn phòng để soạn nhanh.

Xem thêm:

Phụ lục thanh lý và đối chiếu công nợ

Để tránh tranh chấp về mốc thời gian báo trước, bạn nên gửi văn bản có ngày hiệu lực rõ ràng. Xem mẫu công văn thông báo để dùng nhanh.

Hợp đồng thuê văn phòng có bắt buộc công chứng không?

Thông thường, hợp đồng thuê văn phòng không bắt buộc phải công chứng nếu pháp luật không có quy định riêng cho trường hợp cụ thể và hai bên không thỏa thuận yêu cầu công chứng. Xem giải thích chi tiết tại bài hợp đồng thuê văn phòng có cần công chứng không.

Trong thực tế, nhiều hợp đồng thuê văn phòng tại tòa nhà, văn phòng trọn gói hoặc coworking vẫn được ký, đóng dấu theo quy trình nội bộ mà không cần công chứng.

Tuy vậy, bạn nên cân nhắc công chứng hoặc chứng thực chữ ký nếu rơi vào các tình huống dễ phát sinh rủi ro:

  • Bên cho thuê là cá nhân, thời hạn thuê dài hoặc giá trị hợp đồng lớn.
  • Thuê nhà làm văn phòng có kèm tài sản bàn giao, có cải tạo và hoàn trả hiện trạng.
  • Hai bên thống nhất trong hợp đồng rằng văn bản phải công chứng.

Dù có công chứng hay không, hợp đồng vẫn cần chốt rõ các phần quan trọng như chi phí thực trả, điều kiện hoàn cọc, chấm dứt trước hạn và phụ lục bàn giao để hạn chế tranh chấp.

Arental Vietnam cung cấp giải pháp thuê văn phòng và mẫu hợp đồng rõ ràng

Arental Vietnam là đơn vị cho thuê văn phòng tại TP.HCM với nhiều loại hình: văn phòng trọn gói, văn phòng truyền thống, văn phòng chia sẻ, chỗ ngồi làm việc, sàn trống, văn phòng đại diện. Tùy mô hình thuê và nhu cầu vận hành, hợp đồng được soạn rõ điều khoản chi phí, thời hạn, đặt cọc, bàn giao, chấm dứt để hạn chế phát sinh.

Nếu bạn cần tư vấn chọn loại hình phù hợp, đối chiếu điều khoản trước khi ký hoặc cần mẫu hợp đồng đúng ngữ cảnh sử dụng, Arental Vietnam có thể hỗ trợ theo từng trường hợp cụ thể.

Đơn vị cung cấp đa dạng giải pháp văn phòng cho thuê, Arental Vietnam.
Arental Vietnam - đơn vị cho thuê văn phòng chuyên nghiệp TPHCM với đa dạng giải pháp văn phòng.

Câu hỏi thường gặp

Khi ký hợp đồng thuê văn phòng, đặt cọc bao nhiêu là hợp lý?

Mức đặt cọc phổ biến thường tính theo số tháng tiền thuê, tùy vị trí, thời hạn thuê, mức độ đầu tư fit out và chính sách của bên cho thuê. Quan trọng là hợp đồng phải ghi rõ điều kiện hoàn cọc, trường hợp bị khấu trừ và thời hạn hoàn trả sau khi bàn giao.

Hợp đồng cần ghi thế nào để tránh phát sinh phí ngoài dự kiến?

Bạn nên yêu cầu liệt kê rõ toàn bộ khoản phí có thể phát sinh: phí quản lý, điện lạnh, ngoài giờ, gửi xe, phí thi công, các giới hạn tiện ích nếu là văn phòng trọn gói hoặc coworking. Tránh các câu ghi chung chung như “các chi phí khác theo quy định tòa nhà” mà không có phụ lục đi kèm.

Hợp đồng thuê văn phòng gồm những nội dung gì?

Một hợp đồng thuê văn phòng đầy đủ thường bao gồm: thông tin các bên, đặc điểm và diện tích văn phòng, thời hạn thuê, giá thuê và phương thức thanh toán, quyền và nghĩa vụ của các bên, điều khoản chấm dứt hợp đồng, điều khoản bồi thường và giải quyết tranh chấp.

Nếu muốn chấm dứt trước hạn thì xử lý thế nào?

Bạn cần xem điều khoản báo trước, mức phạt, nguyên tắc xử lý tiền cọc và trách nhiệm hoàn trả mặt bằng.

Gia hạn hợp đồng thuê văn phòng làm thế nào cho chặt chẽ?

Gia hạn nên thực hiện bằng phụ lục gia hạn, ghi rõ thời hạn mới, mức giá mới, các điều khoản thay đổi và ngày hiệu lực.

Có thể dùng mẫu hợp đồng thuê văn phòng có sẵn để ký luôn không?

Có thể sử dụng mẫu hợp đồng có sẵn, nhưng nên chỉnh sửa, bổ sung điều khoản để phù hợp với tình huống thực tế và loại hình văn phòng. Tốt nhất, hãy tham khảo ý kiến chuyên gia hoặc luật sư để đảm bảo tính pháp lý.

Khi ký hợp đồng thuê văn phòng cần lưu ý điều gì?

Trước khi ký, cần rà soát kỹ toàn bộ điều khoản, đặc biệt là quyền và nghĩa vụ của các bên; kiểm tra tính pháp lý của bên cho thuê và giấy tờ liên quan; thương thảo rõ ràng về tiện ích, dịch vụ và chi phí; và đối chiếu thông tin hợp đồng với hiện trạng văn phòng thực tế. Những bước này sẽ giúp hạn chế rủi ro và bảo vệ quyền lợi của bạn.

Hợp đồng thuê văn phòng được soạn thảo chặt chẽ không chỉ giúp doanh nghiệp bảo vệ quyền lợi mà còn tối ưu chi phí và tránh rủi ro pháp lý. Với hơn 7 mẫu hợp đồng chuẩn cùng các lưu ý thực tiễn đã chia sẻ, Arental Vietnam hy vọng bạn có thể dễ dàng lựa chọn và áp dụng cho nhu cầu của mình. Nếu cần tư vấn thêm về các loại hình văn phòng cho thuê phù hợp, hãy liên hệ với chúng tôi 0987260333 để được hỗ trợ nhanh chóng và chuyên nghiệp.

LIÊN HỆ ARENTAL VIETNAM

Arental Vietnam | Cung cấp dịch vụ cho thuê văn phòng tại TP.HCM

  • MST: 0315601646

  • Địa chỉ: Toà nhà A Space Office, Số 1B, Đường 30, Khu phố 1, phường An Khánh (Quận 2 cũ), TP. HCM

  • Hotline: 098 7260 333

  • Website: https://www.arental.vn

  • Email: arentalvn@gmail.com

Ông Dương Tuấn Cường là nhà sáng lập và CEO của Arental Vietnam, chuyên cung cấp dịch vụ quản lý và cho thuê văn phòng tại TP.HCM. Với nền tảng chuyên môn là Cử nhân CNTT, Thạc sỹ QTKD chuyên ngành Marketing và các chứng chỉ về môi giới, quản lý bất động sản. Cùng nhiều năm kinh nghiệm thực tế, Ông Cường cùng đội ngũ Arental Vietnam luôn cam kết vào tối ưu dịch vụ, nâng cao sự hài lòng của khách hàng, khẳng định vị thế thương hiệu Arental Vietnam trong lĩnh vực văn phòng cho thuê.
Gửi ý kiến của bạn
  • Đánh giá của bạn