Arental Vietnam 16/3/2026 | 10:27:08 AM

Chi phí thuê văn phòng gồm những gì? 17 khoản phí và cách tính

Kiểm duyệt bài viết và thẩm định chuyên môn Dương Tuấn Cường

Chi phí thuê văn phòng không chỉ gồm tiền thuê mặt bằng mà còn bao gồm nhiều khoản đi kèm như phí dịch vụ, điện nước, VAT, đặt cọc, thi công và chi phí phát sinh theo hợp đồng. Nếu không tính đủ ngay từ đầu, doanh nghiệp rất dễ lệch ngân sách hoặc gặp rủi ro khi hạch toán thuế. Trong bài viết này, Arental Vietnam sẽ giúp bạn hiểu rõ chi phí thuê văn phòng gồm những gì, cách tính tổng chi thực tế và các quy định quan trọng cần lưu ý.

Các loại chi phí thuê văn phòng và cách tính chi phí.
Các loại chi phí thuê văn phòng và cách tính chi phí.

Chi phí thuê văn phòng là gì?

Chi phí thuê văn phòng là tổng hợp tất cả các khoản chi phí mà doanh nghiệp cần thanh toán để sử dụng một không gian làm việc trong một khoảng thời gian nhất định. Chi phí này không chỉ đơn thuần là tiền thuê mặt bằng mà còn bao gồm rất nhiều khoản chi khác liên quan đến vận hành, tiện ích, dịch vụ và pháp lý đi kèm.

Khái niệm chi phí thuê văn phòng là gì?
Khái niệm chi phí thuê văn phòng là gì?

Hiểu rõ và tính toán đầy đủ các loại chi phí thuê văn phòng là điều kiện tiên quyết để:

  • Giúp dự trù ngân sách chính xác: tránh tình trạng giá thuê rẻ nhưng tổng chi đắt vì chi phí phụ quá nhiều.

  • Tăng khả năng đàm phán với bên cho thuê: Khi bạn biết rõ cấu trúc chi phí thì sẽ thương lượng điều khoản có lợi hơn (ví dụ: miễn phí gửi xe, miễn tiền thuê thời gian thi công,...)

  • Đảm bảo hợp lệ khi hạch toán thuế: những khoản chi không có chứng từ, hóa đơn hợp pháp có thể bị loại khi quyết toán thuế.

  • Chủ động trong kế hoạch tài chính dài hạn: Tính được chi phí 12 tháng, 24 tháng hay cả vòng đời hợp đồng sẽ giúp bạn lên kế hoạch mở rộng, thu hẹp hoặc chuyển văn phòng dễ dàng hơn.

Để hiểu đúng bản chất của chi phí thuê, bạn nên bắt đầu từ việc tìm hiểu văn phòng là gì và các hình thức cho thuê phổ biến hiện nay.

Chi phí thuê văn phòng bao gồm gì?

Chi phí thuê văn phòng không chỉ gồm tiền thuê hàng tháng mà còn có nhiều khoản đi kèm. Thông thường, doanh nghiệp cần dự trù 4 nhóm chi phí chính gồm chi phí cố định, chi phí biến đổi, chi phí thanh toán một lần và chi phí phát sinh theo hợp đồng. Hiểu rõ từng nhóm sẽ giúp kiểm soát ngân sách hiệu quả hơn.

17 loại chi phí thuê văn phòng hiện nay.
17 loại chi phí thuê văn phòng hiện nay.

Chi phí cố định hàng tháng

Đây là nhóm chi phí cơ bản và không thể thiếu, thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng ngân sách:

  • Tiền thuê văn phòng cố định: tính theo diện tích (m2) và đơn giá, phụ thuộc vào hạng tòa nhà (A, B, C), vị trí và thời hạn hợp đồng. Ví dụ: thuê văn phòng hạng C tại quận 2 giá 350.000 VND/m2 cho 100m2 thì tổng tiền thuê là 35.000.000 VND/tháng.

  • Phí quản lý văn phòng cho thuê: dao động 3 – 7 USD/m2/tháng, nhằm chi trả cho các dịch vụ vận hành như an ninh, vệ sinh, bảo trì, lễ tân…

  • Thuế VAT 10%: áp dụng trên tổng tiền thuê và phí dịch vụ, nếu bên cho thuê xuất hóa đơn.

Xem chi tiết quy định và lưu ý về chi phí thuê văn phòng thuế suất bao nhiêu.

Chi phí thuê văn phòng cố định được tính theo diện tích thuê m2.
Chi phí thuê văn phòng cố định được tính theo diện tích thuê m2.
Cách tính phí quản lý văn phòng.
Cách tính phí quản lý văn phòng.
Tìm hiểu về thuế VAT đối với dịch vụ cho thuê văn phòng.
Tìm hiểu về thuế VAT đối với dịch vụ cho thuê văn phòng.

Chi phí biến đổi theo nhu cầu sử dụng

Các khoản này thay đổi tùy vào nhu cầu vận hành của từng doanh nghiệp:

  • Điện điều hòa trung tâm: có tòa nhà tính riêng khoản này theo diện tích hoặc giờ sử dụng (1 – 1.5 USD/m2/tháng).

  • Điện tiêu thụ nội bộ: cho các thiết bị như đèn, máy tính, máy in… theo công tơ riêng, trung bình 2.500 – 4.937 VND/kWh. Để biết thêm thông tin chi tiết bạn có thể tham khảo giá điện cho thuê văn phòng để lập kế hoạch ngân sách chính xác.

  • Nước sinh hoạt: áp dụng khi văn phòng có toilet/pantry riêng, còn đa số tòa nhà đã gộp phí nước trong phí dịch vụ.

  • Internet & viễn thông: nếu thuê sàn trống thì doanh nghiệp phải tự chi trả, còn dịch vụ trọn gói/chia sẻ đã bao gồm trong giá thuê.

  • Phí gửi xe máy, ô tô: trung bình 100.000 – 200.000 VND/xe máy/tháng và 2.000.000 – 5.000.000 VND/ô tô/tháng.

  • Phí ngoài giờ (OT Fee): áp dụng khi sử dụng văn phòng sau 18h hoặc cuối tuần, có thể tính theo giờ, diện tích hoặc thiết bị.

  • Chi phí sử dụng tiện ích tòa nhà: như phòng họp, sảnh chung, dịch vụ bưu phẩm, vệ sinh, lắp đặt bảng tên…

Tiền điện tiêu thụ nội bộ ở văn phòng gồm đèn chiếu sáng, máy tính, máy in, điều hòa. 
Tiền điện tiêu thụ nội bộ ở văn phòng gồm đèn chiếu sáng, máy tính, máy in, điều hòa. 
Công thức tính phí làm việc ngoài giờ.
Công thức tính phí làm việc ngoài giờ.

Chi phí thanh toán một lần

Đây là các khoản chi lớn, phát sinh tại thời điểm ký hợp đồng hoặc trong quá trình setup văn phòng:

  • Tiền đặt cọc hợp đồng: thường bằng 2–3 tháng tiền thuê, hoàn lại khi kết thúc hợp đồng đúng quy định.

  • Chi phí thi công & setup nội thất: cải tạo trần, sàn, vách ngăn, hệ thống điện, mạng, nội thất… Ví dụ: văn phòng 100m2 có thể tốn 200–500 triệu VND.

  • Phí dịch vụ trong thời gian thi công: nhiều tòa nhà vẫn thu phí dịch vụ vận hành (3 – 7 USD/m2/tháng) dù miễn tiền thuê trong giai đoạn này.

Chi phí thi công setup nội thất gồm các khoản như: sàn, trần, vách ngăn...
Chi phí thi công setup nội thất gồm các khoản như: sàn, trần, vách ngăn...

Chi phí từ điều khoản hợp đồng

Các khoản này thường ít được chú ý nhưng có ảnh hưởng lâu dài đến ngân sách:

  • Phí hoàn trả/bàn giao hiện trạng: khôi phục mặt bằng khi trả lại văn phòng (tháo vách ngăn, sơn tường, tháo thiết bị…).

  • Mức tăng giá thuê định kỳ: phổ biến tăng 3 – 10% mỗi 1–3 năm, hoặc dựa theo CPI.

  • Sự chênh lệch tỷ giá: nhiều hợp đồng báo giá bằng USD nhưng thanh toán bằng VND theo tỷ giá tại ngày trả. Nếu tỷ giá USD tăng, chi phí thực trả cũng tăng theo.

  • Chi phí bảo hiểm văn phòng: như bảo hiểm tài sản, gián đoạn kinh doanh, trách nhiệm cộng đồng… đặc biệt cần thiết với doanh nghiệp có nhiều máy móc, nội thất giá trị cao.

Phí hoàn trả/bàn giao hiện trạng văn phòng khi kết thúc hợp đồng thuê.
Phí hoàn trả/bàn giao hiện trạng văn phòng khi kết thúc hợp đồng thuê.
Tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến chi phí thuê văn phòng.
Tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến chi phí thuê văn phòng.

Cách tính tổng chi phí thuê văn phòng

Đơn giá thuê theo m² chỉ phản ánh một phần chi phí thực tế. Để dự trù ngân sách chính xác, doanh nghiệp cần tính tổng chi phí thuê mỗi tháng, chi phí ban đầu và ngân sách sử dụng trong cả năm.

Dưới đây là hướng dẫn cụ thể, kèm ví dụ minh họa thực tế, giúp bạn dễ dàng ước lượng ngân sách thuê văn phòng đầy đủ và sát với thực tế.

Không gian văn phòng 50m2 quận 2 tại Arental Vietnam.
Không gian văn phòng 50m2 quận 2 tại Arental Vietnam cho khoảng 10 - 15 nhân sự.

Công thức tính tổng chi phí thuê văn phòng hằng tháng

Công thức tổng chi phí hằng tháng:

Tổng chi = ((Đơn giá thuê mặt bằng + Đơn giá Phí dịch vụ) × Diện tích) x (1 +10%) + Chi phí phụ (OT, điện, gửi xe…)

Công thức tính tổng chi phí văn phòng hằng tháng.
Công thức tính tổng chi phí văn phòng hằng tháng.

Ví dụ minh họa:

  • Diện tích: 100m2

  • Đơn giá thuê: 20 USD/m2

  • Phí dịch vụ: 5 USD/m2

  • Tiền điện: 2 triệu VNĐ

  • Phí gửi xe: 5 nhân viên x 200.000đ = 1 triệu

  • Phí làm ngoài giờ: trung bình 1 triệu/tháng

  • VAT 10%: áp dụng trên tiền thuê + phí dịch vụ

Tính toán chi tiết:

  • Tiền thuê: 100m2 x 20 USD = 2.000 USD

  • Phí dịch vụ: 100m2 x 5 USD = 500 USD

  • Tổng trước thuế: 2.500 USD (~65,8 triệu VNĐ nếu tỷ giá 26.320đ/USD)

  • VAT 10%: 6,58 triệu

  • Chi phí phụ: điện (2tr) + gửi xe (1tr) + OT (1tr) = 4 triệu

Tổng cộng hàng tháng:

65,8 triệu + 6,58 triệu (VAT) + 4 triệu = ~76,38 triệu VNĐ/tháng

Dự trù chi phí ban đầu (setup)

Ngoài chi phí thuê mỗi tháng, doanh nghiệp cũng cần chuẩn bị ngân sách ban đầu ngay khi ký hợp đồng, thường gồm:

  • Tiền đặt cọc: khoảng 3 tháng tiền thuê

  • Chi phí thi công nội thất: tùy mức đầu tư thực tế

  • Phí quản lý thi công: nếu tòa nhà có quy định riêng

  • Thiết bị, bảo hiểm, chi phí vận hành ban đầu: tùy nhu cầu sử dụng

Với mặt bằng 100m², tổng chi phí ban đầu có thể lên tới 700 đến 800 triệu VND, tùy theo mức độ đầu tư nội thất.

Dự toán chi phí thuê trong 1 năm

Để tính ngân sách 1 năm, doanh nghiệp có thể áp dụng công thức:

Tổng chi phí = (Chi phí hàng tháng x 12) + Chi phí ban đầu (phân bổ)

Công thức dự toán chi phí thuê văn phòng trong 1 năm.
Công thức dự toán chi phí thuê văn phòng trong 1 năm.

Ví dụ:

  • Chi phí hàng tháng: ~73 triệu VNĐ

  • Chi phí ban đầu: ~750 triệu (phân bổ 50%) = 375 triệu

Tổng ngân sách 1 năm = 73 x 12 + 375 = 1,251 tỷ VNĐ

Doanh nghiệp nên dự phòng thêm 5% đến 10% ngân sách để xử lý các khoản phát sinh như tăng giá điện, điều chỉnh phí dịch vụ hoặc sửa chữa nội thất.

Không ít doanh nghiệp chi hàng trăm triệu đồng mỗi năm để thuê văn phòng nhưng vẫn bị loại chi phí khi quyết toán thuế do thiếu hóa đơn, hợp đồng hoặc hồ sơ chưa đúng quy định. Phần tiếp theo sẽ giúp bạn hiểu rõ điều kiện hợp lệ và tránh những sai sót dễ gây tốn kém.

Các quy định về chi phí thuê văn phòng

Khi hạch toán và quyết toán thuế, doanh nghiệp cần nắm rõ các quy định về chi phí thuê văn phòng để được tính vào chi phí hợp lý. Dưới đây là những điểm quan trọng:

Điều kiện để chi phí thuê văn phòng hợp lệ

Theo Thông tư 96/2015/TT-BTC, chi phí thuê văn phòng chỉ được tính vào chi phí được trừ khi đáp ứng 3 điều kiện:

1. Hợp đồng thuê văn phòng hợp pháp: Thể hiện rõ bên thuê – bên cho thuê, thời hạn, đơn giá, nghĩa vụ các bên. Nếu thuê từ cá nhân nên có công chứng.

2. Có hóa đơn, chứng từ thanh toán đầy đủ

  • Nếu thuê từ công ty: cần hóa đơn VAT cho từng kỳ thanh toán.

  • Nếu thuê từ cá nhân: cần chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân (GTGT, TNCN). 

  • Khoản thanh toán > 20 triệu đồng/lần phải chuyển khoản qua ngân hàng.

Xem thêm: nội dung xuất hóa đơn cho thuê văn phòng.

3. Chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh: Văn phòng thuê phải phục vụ hoạt động của doanh nghiệp (trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện…). Không được thuê để cho cá nhân sử dụng riêng (vd: nhà ở giám đốc).

Với trường hợp doanh nghiệp thuê văn phòng không đăng ký trên GPKD để tiết kiệm chi phí thì cần xem kỹ quy định chi phí thuê văn phòng không đăng ký trên GPKD để được hạch toán hợp lệ.

Quy định để chi phí thuê văn phòng là hợp lệ.
Quy định để chi phí thuê văn phòng là hợp lệ.

Quy định về chi phí thuê văn phòng dưới 100 triệu

Chi phí thuê văn phòng dưới 100 triệu vẫn được tính là chi phí hợp lý nếu đáp ứng đủ 3 điều kiện như vừa đề cập ở phần trên. Theo quy định hiện hành (Thông tư 40/2021/TT - BTC), nếu tổng tiền thuê dưới 100 triệu đồng/năm thì không phải nộp thuế TNDN và GTGT.

Xem chi tiết hơn qua bài: chi phí thuê văn phòng dưới 100 triệu.

Quy định về thuế phí cho chi phí thuê văn phòng

Thuế giá trị gia tăng (VAT)

  • Thuê từ công ty: 10%, có hóa đơn VAT, được khấu trừ thuế đầu vào.

  • Thuê từ cá nhân >100 triệu/năm: 5%, doanh nghiệp nộp thay.

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): 5% tổng tiền thuê khi thuê từ cá nhân >100 triệu/năm, doanh nghiệp nộp thay.

Trường hợp miễn thuế: Thuê từ cá nhân <100 triệu/năm thì miễn cả VAT và TNCN, nhưng doanh nghiệp nên lưu hồ sơ xác nhận để đảm bảo tính hợp lệ.

Quy định chuẩn về thuế phí cho chi phí thuê văn phòng.
Quy định chuẩn về thuế phí cho chi phí thuê văn phòng.

Quy định chi phí thuê văn phòng không có hóa đơn

Một số doanh nghiệp thuê văn phòng từ cá nhân hoặc chủ nhà không xuất hóa đơn, dẫn đến rủi ro chi phí bị loại khi quyết toán thuế.

Cách xử lý hợp lý nhất:

  • Lập hợp đồng thuê đầy đủ, ký tên cả hai bên.

  • Doanh nghiệp kê khai và nộp thuế thay (VAT, TNCN) cho cá nhân nếu vượt ngưỡng 100 triệu/năm.

  • Sau khi nộp, lấy chứng từ nộp thuế để làm căn cứ chi phí.

  • Thanh toán qua tài khoản ngân hàng (không dùng tiền mặt nếu > 20 triệu/lần).

  • Lưu trữ hồ sơ: hợp đồng + phiếu chi + chứng từ nộp thuế + chứng từ chuyển khoản.

Quý doanh nghiệp nên nhớ: Không có hóa đơn và không có chứng từ thuế thì chi phí thuê có thể bị xuất toán 100% khi kiểm tra thuế.

Hướng dẫn cách hạch toán chi phí thuê văn phòng

Để chi phí thuê văn phòng được ghi nhận hợp lệ và được trừ khi tính thuế TNDN, doanh nghiệp cần hạch toán theo đúng chuẩn mực kế toán và các thông tư hiện hành (Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 133/2016/TT-BTC, Thông tư 96/2015/TT-BTC).

Chi phí thuê văn phòng thường được hạch toán vào Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp, hoặc phân bổ qua TK 242 nếu là chi phí trả trước cho nhiều kỳ.

Các nguyên tắc hạch toán cơ bản chi phí thuê văn phòng.
Các nguyên tắc hạch toán cơ bản chi phí thuê văn phòng.

Các bút toán cơ bản:

  • Thanh toán hàng tháng:

Nợ TK 627/641/642 – Chi phí hoạt động  

Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào (nếu có)  

   Có TK 111/112/331  

  • Khi trả tiền thuê trước nhiều kỳ:

Khi trả tiền một lần cho nhiều tháng/năm:

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước  

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có hóa đơn)  

  Có TK 111/112/331  

Hàng tháng phân bổ:

Nợ TK 627/641/642 (tùy mục đích thuê)  

  Có TK 242  

  • Thanh toán trước:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán  

   Có TK 111/112 – Tiền mặt/tiền gửi ngân hàng  

  • Thanh toán sau:

Hàng tháng ghi nhận chi phí phải trả:

Nợ TK 627/641/642  

  Có TK 335 – Chi phí phải trả  

Khi thanh toán hoặc nhận hóa đơn:

Nợ TK 335  

Nợ TK 133 (nếu có)  

  Có TK 111/112/331  

Xem hướng dẫn chi tiết, từng bước, từng bút toán cụ thể trong bài viết: hạch toán chi phí thuê văn phòng đầy đủ các trường hợp.

Lưu ý về chi phí thuê văn phòng

Chi phí thuê văn phòng tưởng chừng đơn giản nhưng lại là khoản dễ phát sinh vượt ngân sách. Dưới đây là lưu ý những sai lầm phổ biến bạn cần tránh:

  • Chỉ nhìn vào giá thuê niêm yết: dịch vụ, điện, nước, gửi xe, OT, hoàn trả... khiến tổng chi thực tế cao hơn 15–30% so với dự toán. Nên tính giá thuê gộp (gross) để phản ánh đúng tổng chi phí phải trả mỗi tháng. Bạn có thể tham khảo thêm giá net và gross.

  • Không dự trù chi phí ban đầu và hoàn trả: đặt cọc, thi công, hoàn trả mặt bằng có thể lên tới hàng trăm triệu. Doanh nghiệp nên tính trước ngay từ giai đoạn khảo sát để tránh bị động về dòng tiền.

  • Bỏ qua điều khoản tăng giá hoặc tỷ giá USD: một số hợp đồng có điều khoản điều chỉnh giá thuê tăng 5 - 10%/năm theo năm hoặc theo USD. Cần hỏi rõ ngay từ đầu để chủ động đàm phán mức giá ổn định hơn.

  • Thuê sai diện tích: văn phòng quá rộng sẽ gây lãng phí, quá nhỏ lại nhanh chóng quá tải. Nên tính theo số nhân sự hiện tại và 1–2 năm tới, cộng thêm 10–20% diện tích dự phòng là vừa đủ.

  • Không thương lượng ưu đãi: bỏ lỡ cơ hội miễn phí gửi xe, làm ngoài giờ, tháng thuê đầu. Hãy chủ động đàm phán các ưu đãi này, đặc biệt khi thuê diện tích lớn hoặc thời hạn dài.

  • Không lưu trữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ: thiếu hợp đồng, hóa đơn VAT hoặc chứng từ chuyển khoản sẽ khiến chi phí thuê bị loại. Cần thiết lập quy trình lưu trữ chứng từ thuê văn phòng, bao gồm cả biên lai nộp thuế nếu thuê từ cá nhân.

  • Không dự phòng ngân sách cho phát sinh: điện điều hòa tăng, phí dịch vụ điều chỉnh, sửa chữa nhỏ hoặc nhu cầu sử dụng ngoài giờ đều có thể làm chi phí đội lên. Doanh nghiệp nên dự phòng thêm khoảng 5% đến 10% để tránh bị động.

Bạn nên xem thêm các kinh nghiệm thuê văn phòng để đảm bảo tối ưu quyền lợi cho mình.

Giải pháp tối ưu chi phí thuê văn phòng

Chi phí thuê văn phòng thường chiếm tỷ trọng lớn trong ngân sách vận hành. Vì vậy, doanh nghiệp cần có giải pháp phù hợp để vừa tiết kiệm chi phí, vừa đảm bảo hiệu quả làm việc.

  • Xác định đúng nhu cầu sử dụng: Đánh giá số lượng nhân viên, nhu cầu phòng họp, khu vực tiếp khách,… để chọn diện tích phù hợp. Tránh thuê quá rộng gây lãng phí hoặc quá nhỏ làm giảm năng suất làm việc. Xem thêm: cách tính diện tích cho thuê văn phòng.

  • Lựa chọn loại hình văn phòng linh hoạt: Doanh nghiệp có thể cân nhắc văn phòng ảo, văn phòng trọn gói hoặc coworking space nếu quy mô nhỏ, vừa tiết kiệm chi phí vừa linh động mở rộng khi cần.

  • Đàm phán rõ các điều khoản chi phí: cần làm rõ ngay từ đầu các khoản như phí dịch vụ, điện nước, VAT, gửi xe, bảo trì hoặc chi phí phát sinh để tránh vượt ngân sách trong quá trình thuê.

  • Tận dụng ưu đãi từ bên cho thuê: nhiều tòa nhà có chính sách hỗ trợ như miễn phí thời gian đầu, giảm giá thuê hoặc hỗ trợ chi phí set up, giúp doanh nghiệp giảm áp lực tài chính ban đầu.

  • Lập kế hoạch tài chính dài hạn: nên dự trù chi phí thuê văn phòng trong ít nhất 3-5 năm, đồng thời theo dõi biến động thị trường để có phương án điều chỉnh kịp thời.

Arental Vietnam - đơn vị cho thuê văn phòng tối ưu chi phí

Arental Vietnam mang đến giải pháp văn phòng phù hợp cho startup, doanh nghiệp nhỏ và các đội nhóm cần không gian làm việc linh hoạt. Không chỉ cung cấp văn phòng chuyên nghiệp tại TP.HCM, Arental còn giúp khách hàng tối ưu chi phí ngay từ đầu nhờ mức giá rõ ràng, hạn chế phát sinh và dễ dự trù ngân sách.

Doanh nghiệp không cần đầu tư lớn cho thi công, nội thất hay bộ phận vận hành riêng vẫn có thể nhanh chóng sở hữu không gian làm việc phù hợp với nhu cầu thực tế.

3 hình thức văn phòng giúp doanh nghiệp dễ quản lý chi phí tại Arental Vietnam:

Hình thức Giá từ Bao gồm trong giá Ghi chú
Văn phòng ảo 290.000đ/tháng Địa chỉ ĐKKD, nhận thư, lễ tân Thêm phí Bảng tên (+200k), VAT 10%
Văn phòng chia sẻ 2.000.000đ/tháng Trọn gói: phí dịch vụ, điện nước, vệ sinh, lễ tân, nội thất, wifi VAT (10%), phòng họp, phí OT (nếu có nhu cầu)
Văn phòng trọn gói 5.000.000đ/tháng Gồm tất cả chi phí vận hành và dịch vụ VAT (10%), phòng họp, phí OT (nếu có nhu cầu)

Liên hệ Arental Vietnam hotline 0987260333 để được tư vấn gói thuê văn phòng tối ưu cho ngân sách của bạn.

Không gian văn phòng chia sẻ Quận 2 tại Arental Vietnam.
Không gian văn phòng chia sẻ Quận 2 tại Arental Vietnam.

Câu hỏi thường gặp

Chi phí thuê văn phòng gồm những khoản nào?

Ngoài tiền thuê mặt bằng, doanh nghiệp còn cần tính đến: phí dịch vụ quản lý, điện nước, OT (làm ngoài giờ), gửi xe, phí thi công, hoàn trả mặt bằng, chi phí phát sinh trong vận hành và thuế VAT.

Làm sao để tính tổng chi phí thuê văn phòng chính xác nhất?

Cần xác định diện tích thuê, đơn giá thuê và các chi phí đi kèm (điện, dịch vụ, OT, gửi xe...), cộng thêm VAT và chi phí một lần ban đầu (đặt cọc, thi công, lắp đặt…). Nên dự phòng thêm 5–10% ngân sách cho các khoản phát sinh.

Trường hợp nào chi phí thuê văn phòng bị loại khi quyết toán thuế?

Các trường hợp phổ biến bị loại:

  • Không có hóa đơn hoặc chứng từ thuế nộp thay (khi thuê từ cá nhân).

  • Thanh toán bằng tiền mặt > 20 triệu/lần.

  • Văn phòng không phục vụ hoạt động kinh doanh (thuê cho mục đích cá nhân).

  • Hợp đồng không hợp lệ hoặc không đúng thời gian.

Chi phí thuê văn phòng có được tính vào chi phí hợp lệ khi tính thuế không?

Được, nếu đáp ứng đủ: có hợp đồng, hóa đơn hoặc chứng từ nộp thuế (khi thuê từ cá nhân), thanh toán không dùng tiền mặt (>20 triệu), và phục vụ cho hoạt động kinh doanh.

Làm sao để kiểm soát tốt chi phí thuê văn phòng?

  • Tính tổng chi theo giá thuê gộp, không chỉ nhìn đơn giá.

  • So sánh mô hình văn phòng phù hợp ngân sách (ảo – chia sẻ – trọn gói – truyền thống).

  • Kiểm tra kỹ hợp đồng: OT, tăng giá, hoàn trả…

  • Lưu trữ đầy đủ hóa đơn, hợp đồng, chứng từ.

  • Dự phòng rủi ro phát sinh.

Chi phí thuê văn phòng tưởng đơn giản nhưng nếu không tính đủ, doanh nghiệp rất dễ vượt ngân sách và gặp rủi ro về thuế do sai sót trong hợp đồng hoặc chứng từ. Vì vậy, điều quan trọng không chỉ là tìm mức giá thấp mà còn phải hiểu rõ cơ cấu chi phí, dự trù từ đầu và chọn đúng mô hình thuê phù hợp. 

Nếu bạn đang cần thuê văn phòng tại TPHCM, Arental Vietnam sẵn sàng tư vấn miễn phí giải pháp phù hợp với ngân sách qua hotline 0987 260 333.

LIÊN HỆ ARENTAL VIETNAM

Arental Vietnam | Cung cấp dịch vụ cho thuê văn phòng tại TP.HCM

  • MST: 0315601646

  • Địa chỉ: Toà nhà A Space Office, Số 1B, Đường 30, Khu phố 1, phường An Khánh (Quận 2 cũ), TP. HCM

  • Hotline: 098 7260 333

  • Website: https://www.arental.vn

  • Email: arentalvn@gmail.com

Ông Dương Tuấn Cường là nhà sáng lập và CEO của Arental Vietnam, chuyên cung cấp dịch vụ quản lý và cho thuê văn phòng tại TP.HCM. Với nền tảng chuyên môn là Cử nhân CNTT, Thạc sỹ QTKD chuyên ngành Marketing và các chứng chỉ về môi giới, quản lý bất động sản. Cùng nhiều năm kinh nghiệm thực tế, Ông Cường cùng đội ngũ Arental Vietnam luôn cam kết vào tối ưu dịch vụ, nâng cao sự hài lòng của khách hàng, khẳng định vị thế thương hiệu Arental Vietnam trong lĩnh vực văn phòng cho thuê.
Gửi ý kiến của bạn
  • Đánh giá của bạn