• Chia sẻ bất động sản này

10 khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đầy đủ 2022

Cập Nhật: 19/8/2022 | 11:46:32 AM

Thuế thu nhập cá nhân là thuật ngữ phổ biến mà bất kỳ người lao động nào tại Việt Nam cũng cần phải nắm rõ. Cùng theo dõi với chúng tôi để cập nhập thông tin mới nhất.

Thuế thu nhập cá nhân là thuật ngữ phổ biến mà bất kỳ người lao động nào tại Việt Nam cũng cần phải nắm rõ. Việc nộp thuế là nghĩa vụ phải thực hiện của các chủ thể thuộc đối tượng phải đóng thuế theo quy định. Vậy những đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân là ai? Có những khoản thu nhập chịu thuế nào? Hãy cùng khám phá 10 khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân mới nhất 2022 nhé!

1. Giới thiệu về thuế thu nhập cá nhân 

1.1 Thuế thu nhập cá nhân là gì? 

Thuế thu nhập cá nhân (Personal income tax) được biết đến là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích ra một phần trong tiền lương hoặc các nguồn thu khác vào ngân sách của nhà nước sau khi đã giảm trừ. Thuế thu nhập cá nhân không bắt buộc những cá nhân có thu nhập thấp. Vì thế, khoản thu này sẽ công bằng với tất cả đối tượng, góp phần xóa bỏ khoảng cách chênh lệch giữa các tầng lớp trong xã hội. 

1.2 Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân 

Hiện tại, 2 đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú tại Việt Nam. 

  • Cá nhân cư trú: Những người cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.

  • Cá nhân không cư trú: Những cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam. 

Những đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú phải đáp ứng một trong những điều kiện sau: 

  • Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên, tính trong một năm dương lịch hoặc theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. 

  • Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm nơi ở đăng ký thường trú hoặc nhà thuê để ở tại Việt nam theo hợp đồng thuê có thời hạn. 

  THỦ TỤC HOÀN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 2022 TỪ A-Z

2. 10 khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân 

2.1 Thuế thu nhập chịu thuế TNCN từ kinh doanh 

Những khoản thu nhập từ kinh doanh 
  • Thu nhập từ việc sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ ở mọi lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật như sản xuất, kinh doanh hàng hóa, xây dựng, vận tải, kinh doanh ăn uống, quyền sử dụng đất,... 
  • Thu nhập từ các hoạt động hành nghề độc lập trong lĩnh vực được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật. 

  • Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh nông, lâm nghiệp như làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản. 

Mức doanh thu nộp thuế 

Thông thường, doanh thu từ 100 triệu đồng/ năm trở xuống sẽ không tính thuế TNCN. Hiểu đơn giản, chỉ có những cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu trên 100 triệu đồng/ năm mới phải nộp thuế. 

Công thức tính thuế 

Theo khoản 3 Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định công thức xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp là: 

“Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân x Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân”. 

2.2 Thuế thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công 

Những khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công 
  • Những khoản tiền lương, tiền công dưới nhiều hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền. 

  • Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ một số khoản phụ cấp, trợ cấp được miễn thuế TNCN. 

  • Tiền thù lao nhận được dưới hình thức tiền hoa hồng đại lý bán hàng, môi giới, tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, tiền tham gia dự án, nhuận bút,... theo quy định của pháp luật. 

  • Tiếp nhận từ việc tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban kiểm soát doanh nghiệp, quản lý dự án, hội đồng quản lý. 

  • Trừ tiền lương, tiền công, các khoản lợi ích bằng tiền do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức. 

  • Các khoản tiền thưởng bằng tiền, thậm chí là chứng khoán. 

Phương pháp tính thuế 
  • Phương pháp lũy tiến từng phần: Áp dụng với những cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên. 
  • Phương pháp khấu trừ tại nguồn trước khi trả thu nhập, bao gồm khấu trừ 10%, khấu trừ 20%. 

16 TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC MIỄN GIẢM THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

2.3 Thuế thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn 

Những khoản thu nhập từ đầu tư vốn 
  • Tiền lãi nhận được từ việc cho tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay. 

  • Cổ tức nhận được từ việc góp vốn mua cổ phần

  • Lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào công ty TNHH, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh cũng như các hình thức kinh doanh khác theo quy định của Luật doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã. 

  • Không tính vào thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn đối với lợi tức của doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ. 

  • Phần tăng thêm của giá trị vốn góp nhận được khi giải thể doanh nghiệp, chuyển đổi mô hình hoạt động, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp. 

  • Thu nhập từ lãi trái phiếu, tín phiếu và các giấy tờ có giá trị khác do tổ chức trong nước phát hành, trừ thu nhập theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 3 thông tư 111/2013/TT-BTC. 

  • Các khoản thu về từ việc đầu tư vốn dưới các hình thức khác, kể cả trường hợp góp vốn đầu tư bằng hiện vật, bằng danh tiếng, quyền sử dụng đất, phát minh, sáng chế. 

  • Thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu, lợi tức ghi tăng vốn. 

Cách tính thuế thu nhập đầu tư vốn 

Điều 10 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định cách tính thuế như sau: 

“Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 5% x Thu nhập tính thuế”

2.4. Thuế thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng vốn 

Những khoản thu nhập từ chuyển nhượng vốn 
  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức kinh tế hoặc các tổ chức khác. 

  • Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật chứng khoán.

  • Các khoản thu nhập chuyển nhượng cổ phiếu của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật chứng khoán và Điều 120 của Luật doanh nghiệp. 

Cách tính thuế 
Xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp 

Thuế TNCN = 20% x thu nhập tính thuế

Xác định số thuế khi chuyển nhượng chứng khoán 
Thuế TNCN = 0.1% x thu nhập tính thuế 

Lưu ý: Thu nhập tính thuế được xác định là giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần. 

2.5. Thuế thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản

Những khoản thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản 

Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất bao gồm: 

  • Kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, thậm chí là công trình xây dựng sẽ hình thành trong tương lai. 

  • Các tài sản gắn với đất, bao gồm tài sản là sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp. 

  • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai. 

  • Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước. 

  • Thu nhập khi góp vốn bằng bất động sản để thành lập doanh nghiệp hoặc tăng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định pháp luật. 

  • Thu nhập từ việc ủy quyền quản lý bất động sản được ủy quyền có chuyển nhượng bất động sản hoặc có quyền như người sở hữu bất động sản theo quy định pháp luật. 

  • Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức. 

Cách tính thuế 

Thuế TNCN = 2% giá chuyển nhượng 

2.6. Thuế thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng 

Những khoản thu nhập từ trúng thưởng 
  • Trúng thưởng xổ số do các công ty xổ số phát hành trả thưởng. 

  • Trúng thưởng trong những hình thức khuyến mại khi tham gia mua bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của Luật Thương mại. 

  • Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng hoặc những hình thức trúng thưởng khác do các tổ chức kinh tế, cơ quan hành chính, sự nghiệp, cá đoàn thể,... 

Cách tính thuế 

Điều 13 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về cách tính thuế như sau: 

‘’Thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập tính thuế x 5%’’

2.7. Thuế thu nhập chịu thuế từ bản quyền 

Những khoản thu nhập từ bản quyền 
Thực tế, thu nhập từ bản quyền là thu nhập nhận được khi chuyển nhượng, chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, thu nhập từ chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ. 

Đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Luật sở hữu trí tuệ và văn bản hướng dẫn, bao gồm: 

  • Đối tượng quyền tác giả gồm các tác phẩm văn học, tác phẩm nghệ thuật, khoa học, đối tượng quyền liên quan đến quyền tác giả như ghi hình, ghi âm chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa. 

  • Đối tượng quyền sở hữu công nghiệp gồm sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý. 

  • Đối tượng quyền đối với giống cây trồng là vật liệu nhân giống và vật liệu thu hoạch. 

Đối tượng của việc chuyển giao công nghệ thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Luật Chuyển giao công nghệ, bao gồm: 

  • Chuyển giao các bí quyết kỹ thuật. 

  • Chuyển giao kiến thức kỹ thuật về công nghệ dưới dạng phương án, quy trình, giải pháp kỹ thuật, thông số kỹ thuật, chương trình máy tính,... 

  • Chuyển giao giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ. 

  • Thu nhập từ chuyển giao công nghệ bao gồm cả trường hợp chuyển nhượng lại. 

Cách tính thuế 

Theo điều 13, Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định cách tính thuế như sau: 

‘’Thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập tính thuế x 5%’’

Lưu ý: Thu nhập tính thuế là phần thu nhập vượt lên 10 triệu đồng theo hợp đồng chuyển nhượng, không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền khi chuyển giao quyền sử dụng. 

2.8. Thuế thu nhập chịu thuế từ nhượng quyền thương mại

Những khoản thu nhập từ nhượng quyền thương mại 
  • Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại mà bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo điều kiện của bên nhượng quyền tại hợp đồng nhượng quyền thương mại. 

  • Thu nhập nhượng quyền thương mại là những khoản thu mà cá nhân nhận được từ hợp đồng nhượng quyền thương mại, bao gồm những trường hợp nhượng lại quyền thương mại theo quy định pháp luật. 

Cách tính thuế 

Theo điều 14, Thông tư 111/2013/TT-BTC, cách tính thuế được quy định như sau: 

‘’Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x 5%”

2.9. Thuế thu nhập chịu thuế từ nhận thừa kế 

Những khoản thu nhập từ nhận thừa kế 
  • Các khoản thu nhập mà cá nhân nhận được theo di chúc hoặc quy định của pháp luật. 

  • Đối với nhận thừa kế là chứng khoán, bao gồm cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật chứng khoán, những cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp. 

  • Đối với nhận thừa kế là phần vốn trong tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh gồm: vốn góp trong công ty TNHH, hợp tác xã, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, vốn trong doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh của cá nhân được thành lập theo quy định của pháp luật. 

Đối với nhận thừa kế là bất động sản 

Theo hướng dẫn tại điểm d, khoản 1, Điều 3 Thông tư 111 thuế thu nhập cá nhân năm 2013, các khoản thừa kế bất động sản có thể kể đến như “quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất, quyền sở hữu nhà, kết cấu hạ tầng và công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai; quyền thuê đất; quyền thuê mặt nước; các khoản thu nhập khác nhận được từ thừa kế là bất động sản dưới mọi hình thức; trừ thu nhập từ thừa kế là bất động sản’’.

Đối với thu nhập từ thừa kế là các tài sản khác

Nếu thu nhập thừa kế là các tài sản khác, bạn phải đăng ký quyền sở hữu hoặc sử dụng với quan quản lý Nhà nước như ô tô, xe gắn máy, xe mô tô, tàu thủy, thậm chí là sà lan, tàu kéo, ca nô, tàu đầy,... 

Cách tính thuế 
Theo điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thuế TNCN nhận thừa kế phải nộp được tính như sau: 

‘’Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x 10%’’

2.10. Thuế thu nhập chịu thuế từ nhận quà tặng 

Những khoản thu nhập từ nhận quà tặng 
- Đối với quà tặng là chứng khoán 

Thu nhập từ quà tặng là chứng khoán là 1 trong 10 loại thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân. Có thể kể đến các thu nhập từ quà tặng là chứng khoán như: cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ cũng như các loại chứng khoán theo quy định của Luật Chứng khoán, cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp. 

- Đối với quà tặng là phần vốn 

Thu nhập từ quà tặng là phần vốn trong tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh bao gồm vốn trong công ty TNHH, hợp tác xã, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, vốn trong doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân, vốn trong hiệp hội được phép thành lập theo quy định của pháp luật. 

- Đối với quà tặng là bất động sản 

Theo điểm d, khoản 1, Điều 3 Thông tư 111, thuế thu nhập cá nhân, thu nhập từ quà tặng là bất động sản, bao gồm: “quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất, quyền sở hữu nhà, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai, kết cấu hạ tầng và công trình xây dựng gắn liền với đất, quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước; các khoản thu nhập khác nhận được từ thừa kế là bất động sản dưới mọi hình thức; trừ thu nhập từ quà tặng là bất động sản’’. 

- Đối với quà tặng là các tài sản khác

Bạn phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với những cơ quan quản lý Nhà nước như ô tô, xe gắn máy, mô tô, tàu thủy, thậm chí là ca nô, sà lan, tàu thuyền,... 

Cách tính thuế 

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = 10% x thu nhập tính thuế 

3. Kết luận 

Có thể thấy, thuế thu nhập cá nhân đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế - xã hội của đất nước. Do đó, việc hoàn thành đóng thuế đúng hạn là nghĩa vụ của mọi công dân Việt Nam để xây dựng nền kinh tế nước nhà ngày càng vững mạnh. Trên đây là 10 loại thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân cũng như cách tính thuế chi tiết của từng loại. Hy vọng những chia sẻ này sẽ phần nào giúp bạn hiểu rõ hơn về thuế cũng như đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của mình.

093 188 2101